Khái niệm:
Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
Độ biến thiên động lượng còn là hiệu số giữa động lượng lúc sau so với động lượng lúc đầu.
Chú thích:
: độ biến thiên động lượng của vật .
: động lượng lúc sau của vật .
: động lượng lúc đầu của vật .
: xung lượng của lực tác dụng lên vật trong thời gian
: lực tác dụng .
: độ biến thiên thời gian - thời gian tương tác .
















. Tính xung lượng của
và suy ra giá trị của Δt.
?
đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc
thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng 1 kg bay theo phương ngang với vận tốc 120 m/s. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
, bay chếch xuống dưới, hợp với phương thẳng đứng góc
.
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
và bật ngược trở lại với tốc độ
. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
.
.
.
.
và bật ngược trở lại với tốc độ
. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng