Phương trình chuyển động của người đi xe máy

Vật lý 10. Một người đi xe máy từ thị trấn A lúc 6 giờ sáng để đến thị trấn B cách đó 120 km. Phương trình chuyển động của người đi xe máy. Hướng dẫn chi tiết.

Advertisement

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phương trình chuyển động của người đi xe máy

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
VẬT LÝ 10 Chương 1 Bài 2 Vấn đề 1

Một người đi xe máy khởi hành từ thị trấn A lúc 6 giờ sáng để đến thị trấn B cách đó 120 km người này đến B lúc 9 giờ sáng. Giả sử chuyển động là thẳng đều. Chọn gốc thời gian lúc 6 giờ sáng, gốc toạ độ tại B, chiều dương từ A đến B, phương trình chuyển động trong trường hợp này là 

Chủ Đề Vật Lý

Bài Giảng Liên Quan

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trong bài giảng này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chuyển động thẳng đều. Phương trình của chuyển động thẳng đều. Bài toán xác định vị trí hai xe gặp nhau trong chuyển động thẳng đều. Đồ thị chuyển động thẳng đều.

Biến Số Liên Quan

Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10

x

 

Khái niệm:

Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.

Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là x.

Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.

Ví dụ:

xo: tọa độ đầu tiên của vật.

x1: tọa độ tại vị trí thứ 1.

x2: tọa độ tại vị trí thứ 2.

 

Đơn vị tính: mét (m)

 

Xem chi tiết

Thời gian - Vật lý 10

t

 

Khái niệm:

Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.

 

Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).

Xem chi tiết

Tọa độ ban đầu trong chuyển động thẳng - Vật lý 10

xo

 

Khái niệm: 

x0 là tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm ban đầu (t = 0).

 

Đơn vị tính: mét (m)

Xem chi tiết

Tọa độ trong chuyển động thẳng - Vật lý 10

x

 

Khái niệm:

Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.

Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là x.

Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.

Ví dụ:

xo: tọa độ đầu tiên của vật.

x1: tọa độ tại vị trí thứ 1.

x2: tọa độ tại vị trí thứ 2.

 

Đơn vị tính: mét (m)

 

Xem chi tiết

Công Thức Liên Quan

Phương trình tọa độ của vật trong chuyển động thẳng đều.

x=xo+v.t

1.Chuyển động thẳng đều

a/Định nghĩa : Chuyển động thẳng đều là chuyển động của vật có chiều và vận tốc không đổi , quỹ đạo có dạng đường thẳng.

Ví dụ: chuyển động của vật trên băng chuyền, đoàn duyệt binh trong những ngày lễ lớn.

Quân đội Nga duyệt binh kỉ niệm ngày chiến thắng 9/5

 

2.Phương trình chuyển đông thẳng đều

a/Công thức :

                           x=x0+vt-t0

b/Chứng minh :

Chọn chiều dương là chiều chuyển động , gốc thời gian là lúc xuất phát

Vật xuất phát tại vị trí x ,quãng đường đi được sau t: S=vt

Mặc khác độ dời của vật : x=x-x0

Hình ảnh minh họa cho công thức x=xo+v.t

 

Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương nên 

S=xvt=x-x0x=x0+vt

t tính từ lúc bắt đầu chuyển động

 

 

 

 

 

Chú thích:

x: Tọa độ của vật tại thời điểm t (m).

xo: Tọa độ ban đầu của vật ở thời điểm t=0s.

v: Vận tốc của vật (m/s). 

v>0: Cùng hướng chuyển động.

v<0: Ngược hướng chuyển động.

t: Thời gian chuyển động của vật (s).

 

Xem chi tiết

Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng

S=x-xo=v.t

S=S1+S2+.....+Sn

Quãng đường

a/Định nghĩa

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương. 

Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ, khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

S=x

Đối với vật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn xo=0 (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động nên thường có S=x (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).

b/Công thức:

S=x-x0=vt

Chú thích:

S: là quãng đường (m).

x, xo: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).

v: vận tốc của chuyển động (m/s)

t: thời gian chuyển động (s)

c/Lưu ý:

Trong trường hợp xe đi nhiều quãng đường nhỏ với tốc độ khác nhau. Thì quãng đường mà xe đã chuyển động được chính là bằng tổng những quãng đường nhỏ đó cộng lại với nhau.

S=S1 +S2+.....+Sn

Xem chi tiết

Câu Hỏi Liên Quan

Viết phương trình tọa độ, xác định thời gian địa điểm gặp nhau

Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình: x=100 + 10t (m,s)

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Viết được phương trình toạ độ, xác định thời gian địa điểm gặp nhau.

Lúc 7h sáng một xe chuyển động với phương trình: x=50 + 10t (t: h,x : km) . Hãy xác định các yêu cầu sau: 

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Viết được phương trình toạ độ , xác định thời gian địa điểm gặp nhau.

Lúc 7h sáng có hai xe ô tô chuyển động với phương trình như sau: x1=40 + 20t; x2=100 - 40t (t :h,x : km). Hãy xác định các yêu cầu sau:

Tự luận Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Một xe xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến thành phố B

Một xe xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến thành phố B với vận tốc 60 km/hAB=240km

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Một ô tô xuất phát từ A lúc 6h am chuyển động thẳng đều tới B lúc 8h am khoảng cách từ A đến B là 100 km

Một ô tô xuất phát từ A lúc 6h am chuyển động thẳng đều tới B lúc 8h am  khoảng cách từ A đến B là 100km  

Tự luận Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tính thời gian và thời điểm khi xe tới được B.

Một vận động viên xe đạp xuất phát tại A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B với vận tốc 40km/h. Khoảng cách từ A đến B là 160km

Tự luận Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tính thời gian và thời điểm 2 người gặp nhau.

Một người chạy bộ từ A đến B lúc 5 giờ sáng với vận tốc 10km/h cùng lúc có một người chạy từ B đến A với vận tốc 15km/h. Biết khoảng cách từ A đến B là s=25km

Tự luận Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Viết phương trình chuyển động của xe. Tính thời gian và thời điểm xe đến B.

Một xe xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến thành phố B với vận tốc 120km/h, AB=360km.Chọn trục tọa độ trùng với đường đi, chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xe bắt đầu xuất phát (lúc 7 giờ).

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Hai thành phố A và B cách nhau 110 km. Lúc 8h sáng một xe ô tô xuất phát từ C đi thành phố B.

Hai thành phố A và B cách nhau 110km. Lúc 8h sáng một xe ô tô xuất phát từ C đi thành phố B. Biết rằng C cách thành phố A 10km và C nằm giữa thành phố A và B. Tốc độ chuyển động của xe là 40km/h

Chọn gốc thời gian là lúc xe xuất phát, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.

 

Tự luận Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20km/h và xe đi từ B có tốc độ 30km/h.

Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100km; xe đi từ A có tốc độ 20km/h và xe đi từ B có tốc độ 30km/h. Lấy gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu khởi hành.

Tự luận Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Lập phương trình chuyển động của hai xe. Tìm khoảng thời gian và vị trí hai xe gặp nhau.

Lúc 7 giờ sáng hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B trên một đường thẳng cách nhau 30km chuyển động đều, cùng hướng từ A đến B. Tốc độ của xe đi từ A là 40km/h, xe đi từ B là 30km/h. Lấy gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu xuất phát, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động thẳng đều có dạng nào sau đây?

Một chất điểm chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm chuyển động thẳng đều

Chọn câu trả lời sai. "Chuyển động thẳng đều là chuyển động có ..."

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm chuyển động thẳng đều

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tọa độ của vật chuyển động thẳng đều? 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng như thế nào?

Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng như thế nào?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780 m

Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi 2 m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780 m

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Ban đầu vật cách mốc tọa độ bao xa?

Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình x=20+40t (x được tính bằng kmt được tính bằng h). Ban đầu vật cách mốc tọa độ bao xa?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của chuyển động thẳng đều

Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó ...

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tại t = 2h thì tọa độ của vật là bao nhiêu?

Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình x=20+40t (t: h, x: km). Tại t=2 h tọa độ của vật là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của vật là

Một xe ô tô lúc 7h00 sáng xuất phát từ A đến B với vận tốc không đổi là 40 km/h. Lấy gốc tọa độ tại A, chiều dương là chiều từ A đến B, gốc thời gian là lúc 7h00  sáng. Phương trình chuyển động của vật là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của chất điểm là

Một chất điểm chuyển động thẳng đều theo chiều dương của trục toạ độ với vận tốc có độ lớn bằng 2 m/s tại thời điểm ban đầu chất điểm ở vị trí cách gốc toạ độ 5 m về phía âm của trục toạ độ. Phương trình chuyển động của chất điểm là 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của bọt khí

Một bọt khí chuyển động thẳng đều trong ống AB dài 1,2 m và đi từ A đến B mất 1 phút. Chọn gốc thời gian lúc bọt khí qua A, gốc toạ độ tại A và chiều dương từ B đến A, phương trình chuyển động

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ vào thời điểm và vị trí nào?

Lúc 7h00 sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 16 km. Cả hai chuyển động thẳng đều với vận tốc 12 km/h và 4 km/h. Người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ vào thời điểm và vị trí nào sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định thời điểm hai xe gặp nhau

Lúc 9h một xe khởi hành từ A đi về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h. Nửa giờ sau, một xe đi từ B về A với vận tốc 54 km/h. Cho AB=108 km. Xác định thời điểm hai xe gặp nhau.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tọa độ của chất điểm sau 4 giờ là bao nhiêu?

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x=-18+5t; x tính bằng km; t tính bằng giờ. Tọa độ của chất điểm sau 4 giờ là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Quãng đường AB dài bao nhiêu?

Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, xuất phát cùng lúc tại vị trí A, với vận tốc lần lượt là 1,5 m/s và  2,0 m/s người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5 phút. Quãng đường AB dài bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của người đi xe máy

Một người đi xe máy khởi hành từ thị trấn A lúc 6 giờ sáng để đến thị trấn B cách đó 120 km người này đến B lúc 9 giờ sáng. Giả sử chuyển động là thẳng đều. Chọn gốc thời gian lúc 6 giờ sáng, gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, phương trình chuyển động

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của bọt khí

Một bọt khí chuyển động thẳng đều trong ống AB dài 1,2 m và đi từ A đến B mất 1phút. Chọn gốc thời gian lúc bọt khí qua B, gốc toạ độ tại B và chiều dương từ A đến B, phương trình chuyển động

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của chất điểm

Trong các chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động sau đây, phương trình nào cho biết gốc thời gian được chọn lúc vật qua vị trí cách gốc toạ độ 2 cm

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của vật?

Một vật chuyển động với phương trình x=40-20t (t : s,x : km)

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Quãng đường của vật chuyển động từ B đến A

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Quãng đường của vật khi vật đi từ B đến A là 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Quãng đường của vật chuyển động thẳng

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Quãng đường của vật khi vật đi từ A đến B rồi trở lại O.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng.

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Một vật đi từ O đến A sau đó quay về B mất tổng thời gian là 20 s. Xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian trên?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Kết luận rút ra từ đồ thị là sai

Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị toạ độ - thời gian như hình vẽ. Kết luận nào rút ra từ đồ thị là sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của vật?

Một vật chuyển động với phương trình x=10+20t (t : h,x : km) .

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Viết phương trình chuyển động của vật. Xác định vị trí của vật sau.

Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa 

Tự luận Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Viết phương trình chuyển động của mỗi xe. Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. Tại thời điểm t = 3h hai xe cách nhau bao xa

Có hai xe chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ như hình vẽ:

Tự luận Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Kết luận rút ra từ đồ thị là sai

Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị toạ độ - thời gian như hình vẽ. Kết luận nào rút ra từ đồ thị là sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hỏi máy bay phải thả bom khi nó cách tàu chiến theo phương ngang một đoạn xa là bao nhiêu để bom rơi trúng tàu chiến?

Một máy bay bay ngang với vận tốc v1=540 km/h ở độ cao 2km muốn thả bom trúng một tàu chiến đang chuyển động đều với vận tốc v2=90 km/h trong cùng mặt phẳng thẳng đứng với máy bay. Hỏi máy bay phải thả bom khi nó cách tàu chiến theo phương ngang một đoạn xa là bao nhiêu để bom rơi trúng tàu chiến? Biết máy bay và tàu chuyển động cùng chiều.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong hai giờ đầu xe chạy với tốc độ 60km/h, trong ba giờ sau xe chạy với tốc độ 40km/h. Xác định tốc độ trung bình của xe.

Một xe chạy trong 5 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định phương trình chuyển động ứng với đồ thị sau.

Cho một vật đang chuyển động thẳng đều có đồ thị chuyển động như sau. Với t được tính bằng giờ và x được tính bằng km.

Hãy xác định phương trình chuyển động của vật.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xác định phương trình chuyển động ứng với đồ thị sau

Cho đồ thị như hình vẽ. Dựa vào đồ thị, hãy lập phương trình chuyển động của hai xe.         

                        

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian

Một người đi xe đạp từ A và một người đi bộ từ B cùng lúc và cùng theo hướng AB. Người đi xe đạp đi với vận tốc v = 12 km/h, người đi bộ đi với v = 5 km/h. Khoảng cách AB = 14km. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. Chọn đáp án đúng. Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe là

 

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm B2, rồi lên tới tầng 15 của tòa nhà. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được.

Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm B2, rồi lên tới tầng 15 của toà nhà. Biết mỗi tầng cách nhau 3 m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó:
a) Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm B2.
b) Khi đi từ tầng hầm B2 lên tầng 15.
c) Trong cả chuyến đi.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thị trấn A cách B là 20 km. Một người đi xe đạp rời thị trấn A và đi đến B với 20 km/h. Hai người gặp nhau ở đâu. Tìm khoảng cách từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau.

Thị trấn A cách thị trấn B là 20,0 km theo đường thẳng. Một người đi xe đạp rời thị trấn A và đi đến thị trấn B với tốc độ 20,0 km/h. Vào đúng thời điểm đó, người đi xe đạp thứ hai rời thị trấn B đi đến thị trấn A với tốc độ 15,0 km/h.
a) Hai người đi xe đạp sẽ gặp nhau ở đâu giữa hai thị trấn?
b) Tìm khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến khi họ gặp nhau.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một người đi bộ 5,0 km trên một con đường thẳng theo hướng bắc rồi quay đầu lại và đi 12 km theo hướng nam. Tìm quãng đường và độ dịch chuyển.

Một người đi bộ 5,0 km trên một con đường thẳng theo hướng bắc rồi quay đầu lại và đi 12 km theo hướng nam. Tìm:

a) Tổng quãng đường đã đi.    

b) Độ dịch chuyển.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Bạn Lan chơi trò chơi tìm kho báu, bạn Lan giấu chiếc nơ vào trong hộp rồi viết mật thư tìm kho báu. Hãy tính quãng đường phải đi và tính độ dịch chuyển để tìm ra kho báu.

Bạn Lan chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Bạn Lan giấu kho báu của mình là một chiếc nơ vào trong một cái  hộp rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc cây mận, đi 10 bước về phía Bắc, sau đó đi 7 bước về phía Đông, 12 bước về phía Nam, 9 bước về phía Tây là tới chỗ giấu kho báu.
a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu.
b) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai xe chuyển động trên cùng đường thẳng. Nhận xét, viết phương trình, tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai xe chuyển động trên cùng đường thẳng.

 

 

 

 

 

a) Nhận xét về tính chất chuyển động, tính vận tốc của mỗi xe. 
b) Lập phương trình độ dịch chuyển – thời gian của hai xe.
c) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa. Xác định vị trí, tốc độ và quãng đường xe đi được trong các khoảng thời gian khác nhau.

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở hình bên.


a) Mô tả chuyển động của xe.
b) Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ 4, giây thứ 8 và giây thứ 10.
c) Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu, từ giây 2 đến giây 4 và từ giây 4 đến giây 8.
d) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe sau 10 giây chuyển động. Tại sao giá trị của chúng không giống nhau?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của An đang bơi trong bể bơi dài 50 m. Đồ thị này cho biết những gì về chuyển động của An?

Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của An đang bơi trong bể bơi dài 50 m. Đồ thị này cho biết những gì về chuyển động của An?


a) Mô tả chuyển động của An. 
b) Xác định quãng đường và tốc độ của An trong các đoạn OA, AB và BC. 
c) Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó trong cả quá trình bơi. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Bạn An và bạn Bình ở hai đầu AB dài 10 km đi bộ đến gặp nhau. Bạn An đi trước bạn Bình 0,5 h. Sau khi bạn Bình đi được 1 h thì hai bạn gặp nhau.

Bạn An và bạn Bình ở hai đầu một đoạn đường thẳng AB dài 10 km đi bộ đến gặp nhau. Bạn An đi trước bạn Bình 0,5 h. Sau khi bạn Bình đi được 1 h thì hai bạn gặp nhau. Biết hai bạn đi cùng tốc độ.
a) Tính vận tốc của hai bạn.
b) Viết phương trình chuyển động của hai bạn.
c) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho chuyển động của hai bạn trên cùng một hệ trục toạ độ.
d) Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ. Sau bao lâu cảnh sát đuổi kịp ô tô?

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:
a) sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?
b) các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ v thì trước mặt ô tô đột ngột xuất hiện một mối nguy hiểm. Xác định tốc độ v và thời gian từ khi nguy hiểm đến khi phanh.

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ v thì trước mặt ô tô đột ngột xuất hiện một mối nguy hiểm. Trong khoảng thời gian từ khi mối nguy xuất hiện đến khi phanh hoạt động, ô tô chuyển động được quãng đường 29,3 m. Khi phanh hoạt động làm bánh xe ngừng quay, các bánh xe của ô tô để lại vết trượt dài 12,8 m trên đường, như hình vẽ. Người ta ước tính rằng trong quá trình trượt, ô tô giảm tốc với gia tốc có độ lớn là 0,85 g, trong đó g là gia tốc rơi tự đo.
 
a) Xác định:
+ tốc độ v của ô tô trước khi hãm phanh.
+ thời gian từ khi nguy hiểm xuất hiện đến khi phanh hoạt động.
b) Trên một con đường có giới hạn tốc độ cho phép là 60 km/h, sử dụng kết quả ở câu hỏi a) để thảo luận về việc tuân thủ quy định về tốc độ cho phép khi lái ô tô.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Quãng đường của vật trong 2 giây là?

Phương trình chuyển động của một vật là x = 18 + 4t (m). (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Quãng đường của vật trong 2s là:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe hơi là bao nhiêu?

Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày.

Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày. Khoảng cách trung bình từ tâm của Trái Đất đến tâm của Mặt Trăng là . Hãy xác định

a) tốc độ của Mặt Trăng (theo đơn vị km/h và m/s) và quãng đường Mặt Trăng chuyển động sau một ngày.

b) gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng (theo đợn vị ).

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho dữ liệu: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng rồi tới siêu thị mua đồ, rồi quay về nhà cất đồ. Sau đó đi xe đến trường.

Cho dữ liệu: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng rồi tới siêu thị mua đồ, rồi quay về nhà cất đồ. Sau đó đi xe đến trường. 

Chọn hệ toạ độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà A tới trường. Chọn chiều dương là chiều từ nhà đến trường.

a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị?

b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A khi đi từ siêu thị về nhà?

c) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A trong cả chuyến đi trên?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ).

Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB.

Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các trường hợp:

a) Đi từ nhà đến bưu điện.

b) Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.

c) Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25m.

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.

a) Tính quãng đường bơi được của hai anh em?

b) Tính độ dịch chuyển của hai anh em?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động.

Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động

A. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.    

B. luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.

C. quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.        

D. khi vật chuyển động thẳng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

A. chuyển động tròn.

B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.

C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động có mối liên hệ như thế nào?

Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động có mối liên hệ như thế nào?

A. Quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển. 

B. Luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.

C. Bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.

D. Bằng nhau khi vật chuyển động thẳng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?

Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ ?

A. Quãng đường.

B. Thời gian.

C. Độ dịch chuyển.

D. Tốc độ chuyển động.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C.

Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu?

A. s = 500 m và d = 500 m.

B. s = 200 m và d = 200 m.

C. s = 500 m và d = 200 m.

D. s = 200 m và d = 300 m.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe máy từ nhà đến xe bus cách nhà 3 km về phía tây. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 15 km về phía nam.

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 3 km về phía tây. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 15 km về phía nam. Quãng đường người đó đã đi và độ lớn độ dịch chuyển của người đó lần lượt là

A. 18 km; 15,3 km.

B. 20 km; 16,8 km. 

C. 18 km; 16,8 km.

D. 20 km; 15,3 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng lần lượt Bắc là 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km.

Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng lượt bắc là 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km. Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lần lượt là

A. 12 km và 4,2 km.

B. 12 km và 6 km.

C. 9 km và 4,2 km.      

D. 9 km và 6 km.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một người đi thang máy từ tầng G lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 80 m, rồi đi xuống tầng hầm cách tầng G 5 m.

Một người đi thang máy từ tầng G lên tới tầng cao nhất của tòa nhà cách tầng G 80m, rồi đi xuống tầng hầm cách tầng G 5m. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó trong cả chuyển đi lần lượt là

A. 5 m và 85 m. B. 80 m và 85 m. C. 75 m và 80 m.  D. 5 m và 80 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Ca nô xuôi dòng từ M đến N mất 3 giờ và ngược dòng từ N về M mất 5 giờ.

Ca nô xuôi dòng từ M đến N mất 3 giờ và ngược dòng từ N về M mất 5 giờ. Khi canô trong nước yên lặng chạy với tốc độ 50 km/h. Tốc độ của nước so với bờ là

A. 9 km/h.

B. 12,5 km/h.

C. 12 km/h. 

D. 20 km/h.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Khi nước yên lặng, một người bơi với tốc độ 4 km/h. Bơi xuôi dòng từ A đến B mất 30 phút và ngược dòng từ B về A mất 48 phút.

Khi nước yên lặng, một người bơi với tốc độ 4 km/h. Khi bơi xuôi dòng từ A đến B mất 30 phút và ngược dòng từ B về A mất 48 phút, A và B cách nhau

A. 2,46 km.

B. 4,32 km.

C. 2,78 km. 

D. 1,98 km.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h.

Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. Lấy gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu khởi hành.

b) Hai xe gặp nhau sau bao lâu và ở đâu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai xe buýt xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 40 km. Xe buýt xuất phát từ A đến B với tốc độ 30 km/h và xe buýt xuất phát từ B đến A với tốc độ 20 km/h.

Hai xe buýt xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 40 km. Xe buýt xuất phát từ A đến B với tốc độ 30 km/h và xe buýt xuất phát từ B đến A với tốc độ 20 km/h. Giả sử hai xe buýt chuyển động thẳng đều.

a) Sau khi rời bến bao lâu thì hai xe gặp nhau trên đường?

b) Tính quãng đường của hai xe đã đi được khi hai xe gặp nhau.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ chạy thẳng tới B với vận tốc không đổi 40 km/h. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi 80 km/h theo cùng hướng với xe máy.

Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ chạy thẳng tới B với vận tốc không đổi 40 km/h. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi 80 km/h theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách AB = 20 km. Chọn thời điểm 6 giờ là mốc thời gian, chiều dương từ A đến B.

a) Xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.

b) Tính quãng đường của hai xe đã đi được khi hai xe gặp nhau.

c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 9 h.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lúc 7 h, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ hai đi qua điểm B cách A 10 km. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

Lúc 7 h, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ hai đi qua điểm B cách A 10 km. Xe đi qua A với vận tốc 50 km/h, xe đi qua B với vận tốc 40 km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Coi chuyển động của 2 ô tô là chuyển động đều. Hỏi:

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

b) Quãng đường xe A đã đi được đến khi gặp xe B.

c) Hai xe cách nhau 20 km lúc mấy giờ?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai xe A và B cách nhau 112 km và chuyển động ngược chiều nhau.

Hai xe A và B cách nhau 112 km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36 km/h, xe thứ hai có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 h.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8 h.

d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10 km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B.

Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10 km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Vận tốc của người xuất phát tại A là 50 km/h và vận tốc của người xuất phát tại B là 40 km/h. Coi chuyển động của họ là thẳng đều.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.

 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h. Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có ô tô B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A.

Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h. Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có ô tô B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A. Giả sử hai xe máy chuyển động thẳng với tốc độ xem như không đổi.

a) Tính thời gian để ô tô B đuổi kịp xe máy A.

b) Tính quãng đường mà xe máy A đã đi được đến khi xe máy B đuổi kịp.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lúc 10 h sáng hai xe ô tô xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhu 180 km và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau.

Lúc 10 h sáng hai xe ô tô xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Hai xe gặp nhau lúc 12 h trưa. Biết vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h. Chọn A làm mốc, trục Ox trùng AB, chiều dương từ A đến B.

a) Tính vận tốc của xe đi từ B.

b) Viết phương trình chuyển động của hai xe. Vẽ đồ thị.

c) Xác định tọa độ của hai xe lúc gặp nhau.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho đồ thị độ dịch chuyển của hai bạn A và B đi bộ đến gặp nhau như hình vẽ. Xác định vị trí và thời điểm hai bạn gặp nhau.

Cho đồ thị độ dịch chuyển của hai bạn A và B đi bộ đến gặp nhau như hình vẽ. 

a) Xác định vị trí và thời điểm hai bạn gặp nhau

b) Tính tốc độ của mỗi bạn

c) Viết phương trình chuyển động của hai bạn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm mô tả như hình vẽ. Xác định quãng đường, độ dịch chuyển sau 10s chuyển động.

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm mô tả như hình vẽ.

a) Mô tả chuyển động của chất điểm.

b) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 4s đầu; từ giây thứ 12 đến giây thứ 18.

c) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của chất điểm sau 10 s chuyển động.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu sai: A. Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều là đường song song với trục hoành Ot.

Chọn phát biểu sai:

A. Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều là đường song song với trục hoành Ot.

B. Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc đều là những đường thẳng.

C. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều bao giờ cũng là một đường thẳng song song với trục Ot.

D. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường xiên góc.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động thẳng đều có tọa độ ban đầu x0, vận tốc v và gốc thời gian không trùng với thời điểm xuất phát.

Một vật chuyển động thẳng đều có tọa độ ban đầu , vận tốc v và gốc thời gian không trùng với thời điểm xuất phát. Phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều là

A. .

B.

C. .    

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?

Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?
A. .
B. .
C. .
D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong trường hợp vật không xuất phát từ gốc tọa độ, phương trình của vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox là

Trong trường hợp vật không xuất phát từ gốc tọa độ, phương trình của vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox là:

A. .

B. .  

C. .   

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km; t đo bằng giờ).

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm

A. O, vận tốc 5 km/h.

B. O, vận tốc 60 km/h.

C. M, cách O là 5 km, vận tốc 5 km/h.

D. M, cách O là 5 km, vận tốc 60 km/h.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ - thời gian là: x = 35 - 5t (m). Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t=2s và quãng đường vật đi được trong 2s đó?

Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ – thời gian là: x = 35 – 5t (m). Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t = 2 s và quãng đường vật đi được trong 2 s đó?

A. x = 25 m, s = 10 m.  

B. x = s = 25 m.

C. x = 25 m, s = 30 m.     

D. x = 10 m, s = 40 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều.

Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều. Biết ôtô chuyển động theo chiều dương với vận tốc 10 m/s và ở thời điểm 3 s thì vật có tọa độ 60 m.

A. x = 30 + 10t.

B. x = 20 + 10t.   

C. x = 10 + 20t.   

D. x = 40 + 10t.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho một vật chuyển động thẳng đều trên một đoạn thẳng AB biết tại t1 = 2 s thì x1 = 8 m và tại t2 = 3 s thì x2 = 12 m.

Cho một vật chuyển động thẳng đều trên một đoạn thẳng AB biết tại thì và tại thì . Hãy viết phương trình chuyển động của vật.

A. x = t.   

B. x = 2t.   

C. x = 3t.     

D. x = 4t.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai ôtô cùng lúc khởi hành ngược chiều nhau từ 2 điểm A, B cách nhau 120 km.

Cho hai ôtô cùng lúc khởi hành ngược chiều nhau từ 2 điểm A, B cách nhau 120 km. Xe chạy từ A với v = 60 km/h, xe chạy từ B với v = 40 km/h.

1. Lập phương trình chuyển động của 2 xe.

A. .

B. .

C. .

D. .

2. Xác định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau.

A. 1,2 h và 48 km.

B. 1,5 h và 40 km.   

C. 1 h và 20 km.         

D. 2 h và 20 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc là 50 km/h, biết ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến 15 km. Phương trình chuyển động của ôtô là

Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc là 50 km/h, biết ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến 15 km. Chọn gốc tọa độ là vị trí xuất phát, chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Phương trình chuyển động của ôtô là

A. x = 50t - 15.

B. x = 50t.    

C. x = 50t + 15.    

D. x = - 50t.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong các phương trình dưới đây, phương trình nào là phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều với tốc độ 4 m/s?

Trong các phương trình dưới đây, phương trình nào là phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều với tốc độ 4 m/s?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t - 10 (x đo bằng km; t đo bằng giờ).

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t - 10 (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động bằng 

A. - 2 km.    

B. 2 km.

C. - 8 km.

D. 8 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km trên một đường thẳng qua bến xe và chuyển động với vận tốc 80 km/h ra xa bến.

Một xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km trên một đường thẳng qua bến xe và chuyển động với vận tốc 80 km/h ra xa bến. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường thẳng này là

A. x = 3 + 80t.

B. x = 77t.

C. x = 80t.

D. x = 3 - 80t.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 2t - 10 (km, giờ).

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 2t - 10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3 h là 

A. 6 km.

B. - 6 km.

C. - 4 km.

D. 4 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng đều. Phương trình chuyển động của chất điểm là:

Đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng đều.

Phương trình chuyển động của chất điểm là:

A. x = 2 + 3t (x tính bằng km; t tính bằng giờ).

B. x = 3t (x tính bằng km; t tính bằng giờ).

C. x = 2t + 3 (x tính bằng km; t tính bằng giờ).

D. x = 5t (x tính bằng km; t tính bằng giờ).

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Phương trình chuyển động của xe I và II lần lượt là:

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Phương trình chuyển động của xe I và II lần lượt là: 

A. .

B.

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn?

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn 

A. 40 km.    

B. 30 km.    

C. 35 km.    

D. 70 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc - thời gian được cho như hình vẽ.

Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s là

A. 1 m.

B. 2 m.

C. 3 m. 

D. 4 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30 s là:

A. 200 m.    

B. 250 m.

C. 300 m.

D. 350 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho đồ thị như hình vẽ. Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu?

Cho đồ thị như hình vẽ

a. Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu?

A. .

B. .

C. .

D. .

b. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được là

A. 20 m.

B. 22 m. 

C. 26 m.             

D. 32 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ t = 0 s đến t = 60 s là

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0s đến thời điểm t = 60s là

A. 2,2 km.

B. 1,1 km.

C. 440 m.

D. 1,2 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Quãng đường vật đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là

Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là

A. 62,5 m.

B. 75 m.

C. 37,5 m.

D. 100 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thả rơi một hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy.

Thả rơi một hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4 s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330 m/s, lấy .

A. 60 m.

B. 90 m.

C. 71,6 m. 

D. 54 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu đúng. Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.

Chọn phát biểu đúng.

A. Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.

B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.

C. Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.

D. Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chỉ ra phát biểu sai. Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

Chỉ ra phát biểu sai.

A. Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.

C. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.

D. Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là quãng đường đi được, không phải là của độ dịch chuyển?

Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển? 

A. Có phương và chiều xác định.

B. Có đơn vị đo là mét.

C. Không thể có độ lớn bằng 0.

D. Có thể có độ lớn bằng 0.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

A. chuyển động tròn.

B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.

C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ. 

Gọi s là quãng đường bơi được và d là độ dịch chuyển. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng:

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng:

A. đi qua gốc tọa độ.

B. song song với trục hoành.

C. bất kỳ.

D. song song với trục tung.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe (1) và (2) được biểu diễn như hình bên.

Đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe (1) và (2) được biểu diễn như hình bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe (2) một khoảng:

A. 40 km.

B. 30 km.

C. 35 km.

D. 70 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lúc 7 giờ, có hai ôtô cùng xuất phát, đi nguọc chiều nhau từ A và B cách nhau 100 km.

Lúc 7 giờ, có hai ôtô cùng xuất phát, đi ngược chiều nhau từ A và B cách nhau 100 km. Xe ở A có vận tốc và xe ở B có vận tốc . Coi hai xe chuyển động thẳng đều. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. 

1. Phương trình toạ độ – thời gian của hai xe là

A. .

B. .

C. .

D. .

2. Hai xe gặp nhau lúc

A. 8 giờ.

B. 8 giờ 30 phút.

C. 9 giờ.

D. 9 giờ 30 phút.

3. Vị trí hai xe gặp nhau cách B

A. 30 km.

B 40 km.

C. 50 km.

D. 60 km.

4. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là

A. 30 km.

B. 40 km.

C. 50 km.

D. 60 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lúc 5 giờ, một xe máy xuất phát từ địa điểm A với vận tốc 40 km/h đuổi theo một xe đạp đang đi qua địa điểm B với vận tốc 20 km/h.

Lúc 5 giờ, một xe máy xuất phát từ địa điểm A với vận tốc 40 km/h đuổi theo một xe đạp đang đi qua địa điểm B với vận tốc 20 km/h. Biết A và B cách nhau 60 km. Coi hai xe chuyển động thẳng đều. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. 

1. Phương trình toạ độ – thời gian của hai xe là 

A. .

B. .

C. .

D. .

2. Hai xe gặp nhau lúc

A. 8 giờ.

B. 8 giờ 30 phút.

C. 9 giờ.

D. 9 giờ 30 phút.

3. Vị trí hai xe gặp nhau cách A

A. 100 km.

B. 120 km.

C. 150 km.

D. 160 km.

4. Xe máy còn cách xe đạp 20 km vào lúc

A. 6 giờ.

B. 6 giờ 30 phút.

C. 7 giờ.

D. 7 giờ 30 phút.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ sau. Đoạn mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều của vật là?

Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ sau. Đoạn mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều của vật là

A. MN.

B. NO.

C. OP.

D. PQ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hình bên cho biết đồ thị tọa độ - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng đều. Tọa độ của ô tô lúc t=2h là?

Hình bên cho biết đồ thị toạ độ - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng đều. Toạ độ của ôtô lúc t = 2 h là

A. 20 km.

B. 25 km.

C. 30 km.

D. 35 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hòn đá rơi tự do xuống một giếng mỏ. Sau khi rơi được 6,5 s, ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất là

Hòn đá rơi tự do xuống một giếng mỏ. Sau khi rơi được 6,5 s, ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Biết âm thanh truyền đi với vận tốc đều là 360 m/s. Cho . Thời gian rơi và chiều sâu của giếng lần lượt là 

A. 6 s và 180 m.

B. 6,5 s và 70,42 m.

C. 6,5 s và 55,4 m.

D. 5 s và 150 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một. Đường thẳng - Đường lốc xoáy - Đường tròn - Nhánh Parabol.

Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một 

A. đường thẳng.

B. đường xoáy ốc.

C. đường tròn.

D. nhánh parabol.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc v = 2 m/s nhờ lực F = 40 N hợp với hướng chuyển động góc alpha = 60 độ.

Vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc nhờ lực hợp với hướng chuyển động góc . Công của lực F thực hiện trong thời gian 10 phút là:

A. 24 kJ.

B. 6 kJ.

C. 41,5 kJ.

D. 24 J.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Ném thẳng đứng vật có khối lượng m = 100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s.

Ném thẳng đứng vật có khối lượng 𝑚=100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy . Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật sau khi ném 3 s lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s. Quãng đường mà cabin đi được và góc quay của cabin trong 30 s lần lượt là

Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s (các cabin được xem là chất điểm). Quãng đường cabin đi được và góc quay của cabin trong 30 s lần lượt là 

A. s = 60 m và α = 3 rad.

B. s = 30 m và α = 3 rad.

C. s = 60 m và α = 1,5 rad.

D. s = 30 m và α = 1,5 rad.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người dùng dây kéo đều 1 vật với vận tốc 7,2 km/h trong 10 phút. Tính lực kéo tác dụng lên vật.

Một người dùng dây kéo đều 1 vật với vận tốc 7,2 km/h trong 10 phút. Tính lực kéo tác dụng lên vật. Cho biết người đó đã dùng 1 công 420 kJ và dây kéo nghiêng 1 góc với phương đường đi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động đều trên một mặt phẳng ngang trong một phút với vận tốc 36 km/h dưới tác dụng của lực kéo 20 N hợp với mặt ngang một góc alpha bằng 60 độ.

Một vật chuyển động đều trên một mặt phẳng ngang trong một phút với vận tốc 36 km/h dưới tác dụng của lực kéo 20 N hợp với mặt ngang một góc . Tính công và công suất của lực kéo trên.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một bánh xe có đường kính 1 m, quay đều 120 vòng/phút. a) Tính chu kỳ quay. b) Tính tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe.

Một bánh xe có đường kính 1 m, quay đều 120 vòng/phút.

a) Tính chu kỳ quay.

b) Tính tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe.

c) Trong 5 s xe chạy được quãng đường là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết