Một bánh xe có đường kính 1 m, quay đều 120 vòng/phút.
a) Tính chu kỳ quay.
b) Tính tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe.
c) Trong 5 s xe chạy được quãng đường là bao nhiêu?
Một bánh xe có đường kính 1 m, quay đều 120 vòng/phút.
a) Tính chu kỳ quay.
b) Tính tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe.
c) Trong 5 s xe chạy được quãng đường là bao nhiêu?
a) Tần số:

Chu kỳ quay

b) Tốc độ góc:

Bán kính bánh xe:

Tốc độ dài:

c) Quãng đường đi được trong 5 s:

Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
www.congthucvatly.com/cau-hoi-mot-banh-xe-co-duong-kinh-1-m-quay-deu-120-vongphut-a-tinh-chu-ky-quay-b-tinh-toc-do-goc-va-toc-do-dai-cua-banh-xe-9519
Khái niệm:
Tọa độ là một tập hợp được sắp các con số nhằm xác định vị trí của một vật trong không gian, một phần tử trong hệ thống. Toạ độ được sử dụng trong vật lý và toán học.
Trong vật lý tọa độ thường được kí hiệu là .
Ngoài ra, để dễ quản lý, người ta còn đánh dấu tọa độ theo từ trạng thái.
Ví dụ:
: tọa độ đầu tiên của vật.
: tọa độ tại vị trí thứ 1.
: tọa độ tại vị trí thứ 2.
Đơn vị tính: mét (m)

Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Khái niệm:
là tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm ban đầu (t = 0).
Đơn vị tính: mét ()

Quãng đường
a/Định nghĩa
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ, khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

Đối với vật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động nên thường có (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).
b/Công thức:
Chú thích:
: là quãng đường (m).
: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).
v: vận tốc của chuyển động (m/s)
: thời gian chuyển động (s)
c/Lưu ý:
Trong trường hợp xe đi nhiều quãng đường nhỏ với tốc độ khác nhau. Thì quãng đường mà xe đã chuyển động được chính là bằng tổng những quãng đường nhỏ đó cộng lại với nhau.
Chu kì
a/Định nghĩa : Chu kì của vật trong chuyển động tròn đều là thời gian để vật quay hết một vòng.
Ví dụ : Chu kì của Trái Đất quay xung quanh Mặt trời là 365 ngày.
+ Ý nghĩa : Sau khoảng thời gian T , vật sẽ có cùng trạng thái đó .Thể hiện tính tuần hoàn của chuyển động tròn đều.
b/Công thức:
Chú thích:
: chu kì .
: tần số .
: tốc độ góc .
: số chuyển động tròn thực hiện được .
t: thời gian thực hiện hết số dao động đó .
Tần số
a/Định nghĩa : Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật thực hiện trong một giây.
Ví dụ : Số vòng của kim phút trong 1 s là vòng
b/Công thức:
: chu kì .
: tần số .
: tốc độ góc .
Tốc độ góc
a/Định nghĩa : Tốc độ góc được tính bằng thương số của góc quét và thời gian quét hết góc đó.
+ Ý nghĩa : Đặc trưng cho tốc độ nhanh hay chậm của vật trong chuyển động tròn đều.Khi vật chuyển động tròn đều , các điểm trên vật có cùng tốc độ góc
b/Công thức:
: chu kì .
: tần số .
: tốc độ góc .
: Góc quay
Vận tốc dài (vận tốc trên phương tiếp tuyến)
a/Định nghĩa: Vận tốc dài là vận tốc tức thời của một điểm khi đi được một cung tròn trên một vật chuyển động tròn .

+ Ý nghĩa : Các điểm trên vật có cùng tốc độ góc , điểm nào càng xa tâm quay thì vận tốc dài càng lớn .Do độ dài cung phụ thuộc vào khoảng cách đến tâm.
b/Công thức:
Chú thích:
: vận tốc dài của chuyển động tròn đều .
: tốc độ góc .
: bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn .
c/Tính chất của vector vận tốc dài:
+ Điểm đặt: tại điểm đang xét.
+ Hướng: vận tốc dài của chuyển động tròn đều tại mỗi điểm luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm tương ứng và có chiều là chiều chuyển động.
+ Chiều: phụ thuộc vào chiều của chuyển động tròn.
Cho con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nghiêng, biết góc nghiêng , lấy g = . Khi vật ở vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn 10cm. Kích thích cho vật dao động điều hoà trên mặt phẳng nghiêng không có ma sát. Tần số dao động của vật bằng
Một con lắc đơn có chiều dài =1m, dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường g = =10m/. Lúc t=0, con lắc đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với vận tốc 0,5m/s. Sau 2,5s vận tốc của con lắc có độ lớn là
Một người đi xe đạp chở một thùng nước đi trên một vỉa hè lát bê tông, cứ 4,5m có một rãnh nhỏ. Khi người đó chạy với vận tốc 10,8km/h thì nước trong thùng bị văng tung toé mạnh nhất ra ngoài. Tần số dao động riêng của nước trong thùng là
Lúc 7h sáng có hai xe ô tô chuyển động với phương trình như sau: . Hãy xác định các yêu cầu sau:
Một xe xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến thành phố B với vận tốc ,
Chọn câu trả lời sai. "Chuyển động thẳng đều là chuyển động có ..."
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi . Thời gian để người đó đi hết quãng đường là
Một người đi xe máy khởi hành từ thị trấn A lúc 6 giờ sáng để đến thị trấn B cách đó người này đến B lúc 9 giờ sáng. Giả sử chuyển động là thẳng đều. Chọn gốc thời gian lúc 6 giờ sáng, gốc toạ độ tại B, chiều dương từ A đến B, phương trình chuyển động trong trường hợp này là
Một bọt khí chuyển động thẳng đều trong ống AB dài và đi từ A đến B mất 1 phút. Chọn gốc thời gian lúc bọt khí qua A, gốc toạ độ tại A và chiều dương từ B đến A, phương trình chuyển động
Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, xuất phát cùng lúc tại vị trí A, với vận tốc lần lượt là và người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5 phút. Quãng đường AB dài bao nhiêu?
Một người đi xe máy khởi hành từ thị trấn A lúc 6 giờ sáng để đến thị trấn B cách đó người này đến B lúc 9 giờ sáng. Giả sử chuyển động là thẳng đều. Chọn gốc thời gian lúc 6 giờ sáng, gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, phương trình chuyển động
Một bọt khí chuyển động thẳng đều trong ống AB dài và đi từ A đến B mất 1phút. Chọn gốc thời gian lúc bọt khí qua B, gốc toạ độ tại B và chiều dương từ A đến B, phương trình chuyển động
Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Quãng đường của vật khi vật đi từ B đến A là

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Quãng đường của vật khi vật đi từ A đến B rồi trở lại O.

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Một vật đi từ O đến A sau đó quay về B mất tổng thời gian là . Xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian trên?

Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị toạ độ - thời gian như hình vẽ. Kết luận nào rút ra từ đồ thị là sai.

Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị toạ độ - thời gian như hình vẽ. Kết luận nào rút ra từ đồ thị là sai.

Chọn ý sai. Chuyến động tròn đều có
Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều?
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 4 giây. Chu kì quay của bánh xe là?
Một vật chuyển động tròn đều với bán kính r, tốc độ góc ω. Tốc độ dài của vật
Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quĩ đạo
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng tọa độ Oxy với phương trình chuyển động trên hệ trục tọa độ là: và . Quĩ đạo chuyển động của vật là một đường
Vật chuyển động tròn đều có gia tốc là do vận tốc
Điều nào sau đây là sai khi nói về vật chuyển động tròn đều?
Trong các chuyển động tròn đều
Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có
Trong máy cyclotron các proton khi được tăng tốc đến tốc độ V thì chuyển động tròn đều với bán kính R. Chu kì quay của proton là
Chỉ ra câu sai. Đặc điểm của chuyển động tròn đều. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có thì vận tốc dài của 2 điểm đó là
Trên phim nhựa loại 8 mm cứ 26 ảnh chiếm một chiều dài 10 cm. Khi chiếu, phim chạy qua đèn chiếu với nhịp 24 ảnh/giây. Tìm tốc độ của phim.
Bình điện (dynamô) của một xe đạp, có núm quay đường kính 1 cm tì vào vỏ xe. Khi xe đạp đi với vận tốc , tìm số quay trong 1 giây của núm bình điện.
Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay hết một vòng mất 0,2 s. Tìm tốc độ dài v, tốc độ góc ω và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên mép đĩa và cách tâm một khoảng bằng bán kính của đĩa.
Một người ngồi trên ghế một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 (vòng/phút). Biết khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 (m). Gia tốc hướng tâm aht của người này bằng
Một vật chuyển động tròn đều trên quĩ đạo có bán kính xác định. Khi tốc độ dài của vật tăng lên hai lần thì
Một đĩa tròn bán kính r = 10 (cm) quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết 0,2 (s). Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa là
Hai điểm A,B nằm trên cùng bán kính của một vô lăng đang quay đều cách nhau 20 (cm). Điểm A ở phía ngoài có vận tốc , còn điểm B có vận tốc . Tính vận tốc góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay.
Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 (cm) và kim giờ dài 10 (cm). Tính tốc độ dài của hai đầu kim phút và kim giờ?
Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 (cm) và kim giờ dài 10 (cm). Hai kim trùng nhau tai điểm 0h. Sau bao lâu nữa hai kim trùng nhau?
Một vật điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 10 (cm) với tần số không đổi 10 (vòng/s). Tính chu kì, tần số góc, tốc độ dài.
Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có có bánh xe có bán kính . Tính chu kì, tần số, tốc độ góc của đầu van xe.
Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5 (cm), kim phút dài 3 (cm). So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của 2 đầu kim nói trên.
Một xe máy đang chạy, có một điểm nằm trên vành ngoài của lốp xe máy cách trục bánh xe . Bánh xe quay đều với tốc độ . Số vòng bánh xe quay để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy 1 số ứng với 1 (km) và thời gian quay hết số vòng ấy là bao nhiêu? Biết
Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là . Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa.
Cho bán kính trái đất là 6400 (km). Tại một điểm nằm ở trên mặt đất trong chuyển động quay của trái đất. Xác định vận tốc dài và gia tốc hướng tâm tại điểm đó.
Cho một chiếc đu quay có bán kính quay quanh một trục cố định. Thời gian quay hết 4 vòng là . Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của điểm ngoài cùng đu quay.
Một đĩa quay đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là . Tính tốc độ góc, chu kì, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên đĩa cách tâm , .
Một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là một đường tròn cách mặt đất 400 (km), quay quanh Trái đất 1 vòng hết 90 (phút). Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là bao nhiêu, .
Việt Nam phóng một vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo có độ cao là , thì vệ tinh có vận tốc là . Biết bán kính trái đất . Xác định thời gian để vệ tinh quay hết một vòng và gia tốc hướng tâm của vệ tinh
Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với . Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là . Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.
Nước Việt Nam phóng vệ tinh lên quỹ đạo. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với ở độ cao so với mặt đất. Bán kính TĐ là . Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh.
Một bánh xe quay đều trong . Chu kỳ quay của bánh xe là
Một đồng hồ có kim giờ dài , kim phút dài . So sánh tỉ số giữa vận tốc góc của hai đầu kim và vận tốc dài của 2 đầu kim . Coi chuyển động của các đầu kim là tròn đều.
Tìm vận tốc góc ω của Trái đất quanh trục của nó. Trái đất quay 1 vòng quanh trục của nó mất 24 giờ.
Một ô tô có bánh xe bán kính , chuyển động đều. Bánh xe quay đều và không trượt. Tính vận tốc của ô tô.
Kim giây của 1 đồng hồ lớn dài . Tốc độ góc trung bình của nó sẽ là
Một đồng hồ có kim giờ dài , kim phút dài . Tỉ số tốc độ dài của hai điểm ở hai đầu kim là
Một đĩa tròn bán kính quay đều quanh trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa. Đĩa quay 50 vòng trong . Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa bằng
Một quạt máy khi hoạt động ở một tốc độ xác định quay được trong thời gian . Tốc độ góc của cánh quạt là
Một con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất mỗi vòng hết . Con tàu bay ở độ cao cách mặt đất, bán kính trái đất . Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây?
Chiều dài kim giây của một đồng hồ gấp đôi chiều dài kim phút và gấp bốn lần chiều dài kim giờ của nó. Tỉ số tốc độ dài điểm ở đầu kim phút và điểm ở đầu kim giờ là
Trái Đất quay một vòng quanh của nó trong thời gian . Bán kính Trái Đất: . Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đạo Trái Đất là
Một ròng rọc chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω, hai điểm A và B nằm trên cùng bán kính R của một ròng rọc như hình vẽ. Điểm A ngoài vành của ròng rọc có vận tốc . Điểm B cách A có vận tốc . Coi ròng rọc có chuyển động đều quanh trục. Tốc độ góc ω và bán kính R của ròng rọc lần lượt là

Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều vào một cung đường tròn với vận tốc . Bán kính đường tròn và cung đường dài . Đoàn tàu chạy hết cung đường này mất . Gia tốc toàn phần của đoàn tàu ở cuối cung đường bằng
Trái đất quay quanh trục Bắc — Nam với chuyển động đều mỗi vòng . Bán kính Trái Đất . Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30° có tốc độ dài bằng
Một vật rắn đang quay quanh một trục cố định. Các điểm trên vật rắn không thuộc trục quay sẽ
Chọn câu sai. Đặc điểm của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định là
Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc ω không đổi. Khi đột ngột triệt tiêu momen lực tác dụng lên vật thì vật
Chọn kết luận sai.
Mức quán tính của một vật chuyển động quay quanh một trục cố định không phụ thuộc vào
Vật có khối lượng 1 kg chuyển động trên đường tròn có bán kính 10 cm thì lực hướng tâm tác dụng lên vật 10 N. Xác định tốc độ góc của vật.
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 50 cm có tốc độ 4 vòng/s. Xác định lực hướng tâm tác dụng lên vật. Lấy .
Cho một đĩa nằm ngang quay quanh trục thẳng đứng với vận tốc . Đặt một vật có khối lượng m lên đĩa cách trục quay 20 cm. Hệ số ma sát bằng bao nhiêu để vật không trượt trên đĩa? Lấy
Một vật được đặt tại mép một mặt bàn tròn có bán kính 80 cm, bàn quay đều quanh trục thẳng đứng qua tâm O của mặt bàn với tốc độ góc . Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 2. Hỏi có giá trị lớn nhất là bao nhiêu để vật không bị trượt ra khỏi bàn? Lấy
Một ô tô chạy qua một đoạn đường đèo vào khúc cua được coi như là một cung tròn có bán kính cong là 200 cm. Hệ số ma sát trượt giữa lốp xe và mặt đường là 0,8. Hỏi ô tô chỉ được chạy với vận tốc tối đa bằng bao nhiêu để không rơi khỏi đoạn đường đèo, khi đó tốc độ góc của ô tô là bao nhiêu?
Cho một bàn tròn có bán kính 80 cm. Lấy một vật có khối lượng 100 g đặt lên mép bàn tròn. Khi bàn tròn quay quanh một trục thẳng qua tâm bàn thì thấy vật quay đều theo bàn với vận tốc . Xác định hệ số ma sát giữa vật và bàn tròn để vật không trượt.
Buộc một vật có khối lượng 0,5 kg vào một sợi dây dài 1 m rồi quay tròn đều thì lực căng của dây là 8 N. Xác định vận tốc dài của vật.
Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm và có độ cứng 12,5 N/m có một vật nặng 10 g gắn vào đầu của lò xo. Đầu kia cố định gắn vào trục quay. Vật nặng m quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 2 vòng/s. Tính độ giãn của lò xo.

Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm và có độ cứng 12,5 N/m có một vật nặng 10 g gắn vào đầu của lò xo. Đầu kia cố định gắn vào trục quay. Lò xo sẽ không thể có lại trạng thái cũ nếu giãn dài hơn 40 cm. Tính số vòng quay tối đa của m trong một phút, cho .

Một đĩa tròn nằm ngang có thể quay quanh một trục thẳng đứng. Vật đặt trên đĩa, nối với trục quay bởi một lò xo nằm ngang. Nếu số vòng quay không quá , lò xo không biến dạng. Nếu số vòng quay là lò xo giãn dài gấp đôi. Cho . Tính độ cứng k của lò xo.
Một người cầm một xô đựng nước và quay tròn nó trong mặt phẳng thẳng đứng bán kính của vòng tròn là 100 cm. Người đó phải quay với vận tốc nào để nước trong xô không đổ ra khi qua điểm cao nhất? Lấy
Một vật dao động điều hòa với phương trình cm. Tính tốc độ trung bình lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian 7T/12 (lấy gần đúng).
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 10 cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn vận tốc không nhỏ hơn cm/s là . Lấy . Tần số dao động của vật là
Một vật dao động điều hòa theo phương trình cm. Trong một chu kỳ, thời gian độ lớn li độ không lớn hơn là bao nhiêu?
Một con lắc đơn có chiều dài . Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát, lấy , . Chọn gốc thời gian lúc thả vật, chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật. Viết phương trình dao động của vật theo li độ góc.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T, để chu kì dao động tăng lên 5% thì khối lượng của vật phải
Một vật dao động điều hòa với phương trình . Tốc độ trung bình của vật từ thời điểm 2/3s đến 37/12s là
Vệ tinh A của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với v = 2,21 km/h ở độ cao 2400 km so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là 6389 km. Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh.
Tốc độ dài của một chất điểm của một chuyển động tròn đều sẽ thay đổi như thế nào nếu đông thời tăng tần số và bán kính quỹ đạo lên 2 lần?
Trong một máy gia tốc electron chuyển động trên quỹ đạo tròn có . Thời gian electron quay hết 5 vòng là . Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của electron.
Một xe chạy trong 5 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
Một vật dao động điều hòa với tần số là f thì có động năng biến thiên tuần hoàn với chu kỳ 0,1s. Giá trị tần số f của dao động là
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Khi vật đứng yên lò xo giãn 10 cm. Lấy . Chu kì riêng của con lắc là
Một proton có khối lượng m = l,67. kg chuyển động theo một quỹ đạo tròn bán kính 7 cm trong một từ trường đều cảm ứng từ B = 0,01 T. Xác định chu kì quay của proton.
Hạt proton có khối lượng = l,672. kg chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính 5 m dưới tác dụng của một từ trường đều vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo và có độ lớn B = T. Tốc độ và chu kì của proton lần lượt là
Một cái đĩa phẳng không dẫn điện, bán kính R, người ta kẹp vào theo đường dây cung một thanh siêu dẫn MN = 16 cm với I là trung điểm. Đĩa được quay đều với tốc độ góc ω = 100 rad/s, quanh trục đi qua tâm đĩa vuông góc với mặt phẳng đĩa, trong từ trường đều có độ lớn B = 0,5 T, có phương song song với trục quay. Hiệu điện thế là

Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo có bán kính 150 000 000 km.
a) Phải mất bao lâu để ánh sáng Mặt Trời đến Trái Đất? Biết tốc độ ánh sáng trong không gian 3. m/s.
b) Tính tốc độ quay quanh Mặt Trời của Trái Đất. Giải thích tại sao đây là tốc độ trung bình, không phải là vận tốc của Trái Đất. Biết thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời là 365 ngày.
Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm B2, rồi lên tới tầng 15 của toà nhà. Biết mỗi tầng cách nhau 3 m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó:
a) Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm B2.
b) Khi đi từ tầng hầm B2 lên tầng 15.
c) Trong cả chuyến đi.
Một người đi bộ 5,0 km trên một con đường thẳng theo hướng bắc rồi quay đầu lại và đi 12 km theo hướng nam. Tìm:
a) Tổng quãng đường đã đi.
b) Độ dịch chuyển.
Bạn Lan chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Bạn Lan giấu kho báu của mình là một chiếc nơ vào trong một cái hộp rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc cây mận, đi 10 bước về phía Bắc, sau đó đi 7 bước về phía Đông, 12 bước về phía Nam, 9 bước về phía Tây là tới chỗ giấu kho báu.
a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu.
b) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở hình bên.

a) Mô tả chuyển động của xe.
b) Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ 4, giây thứ 8 và giây thứ 10.
c) Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu, từ giây 2 đến giây 4 và từ giây 4 đến giây 8.
d) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe sau 10 giây chuyển động. Tại sao giá trị của chúng không giống nhau?
Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của An đang bơi trong bể bơi dài 50 m. Đồ thị này cho biết những gì về chuyển động của An?

a) Mô tả chuyển động của An.
b) Xác định quãng đường và tốc độ của An trong các đoạn OA, AB và BC.
c) Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó trong cả quá trình bơi.
Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/. Từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:
a) sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?
b) các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?
Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ v thì trước mặt ô tô đột ngột xuất hiện một mối nguy hiểm. Trong khoảng thời gian từ khi mối nguy xuất hiện đến khi phanh hoạt động, ô tô chuyển động được quãng đường 29,3 m. Khi phanh hoạt động làm bánh xe ngừng quay, các bánh xe của ô tô để lại vết trượt dài 12,8 m trên đường, như hình vẽ. Người ta ước tính rằng trong quá trình trượt, ô tô giảm tốc với gia tốc có độ lớn là 0,85 g, trong đó g là gia tốc rơi tự đo.

a) Xác định:
+ tốc độ v của ô tô trước khi hãm phanh.
+ thời gian từ khi nguy hiểm xuất hiện đến khi phanh hoạt động.
b) Trên một con đường có giới hạn tốc độ cho phép là 60 km/h, sử dụng kết quả ở câu hỏi a) để thảo luận về việc tuân thủ quy định về tốc độ cho phép khi lái ô tô.
Một bánh xe đang quay đều, mỗi phút nó quay được 3 000 vòng. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động của bánh xe?
A. Độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe (trừ những điểm thuộc trục quay) trong khoảng thời gian 0,01 giây bằng π radian.
B. Những điểm cách trục quay 10,0 cm thì có tốc độ 10π m/s.
C. Hai điểm bất kì trên bánh xe nếu cách nhau 29,0 cm thì có tốc độ hơn kém nhau một lượng 20π m/s.
D. Những điểm càng xa trục quay thì gia tốc hướng tâm càng lớn.
Phương trình chuyển động của một vật là x = 18 + 4t (m). (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Quãng đường của vật trong 2s là:
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô là bao nhiêu?
Biết kim phút của đồng hồ treo tường có chiều dài a = 10,0 cm.
a) Tính độ dịch chuyển góc và quãng đường đi của điểm đầu kim phút trong khoảng thời gian t = 15,0 phút.
b) Biết tỉ số tốc độ của điểm đầu kim phút và tốc độ của điểm đầu kim giờ là 15,0. Tính chiều dài của kim giờ.
Coi Trái Đất là hình cầu có bán kính R = 6400 km và quay quanh trục với chu kì 24,0 giờ. Tính gia tốc hướng tâm do Trái Đất chuyển động quay quanh trục gây ra cho một người đang đứng ở
a) xích đạo.
b) vĩ tuyến
.
Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày. Khoảng cách trung bình từ tâm của Trái Đất đến tâm của Mặt Trăng là
. Hãy xác định
a) tốc độ của Mặt Trăng (theo đơn vị km/h và m/s) và quãng đường Mặt Trăng chuyển động sau một ngày.
b) gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng (theo đợn vị
).
Một chiếc xe chuyển động theo hình vòng cung với tốc độ 36 km/h và gia tốc hướng tâm
. Giả sử xe chuyển động tròn đều. Xác định
a) bán kính đường vòng cung.
b) góc quét bởi bán kính quỹ đạo (theo rad và độ) sau thời gian 3 s.
Một trái bóng được buộc vào một sợi dây và quay tròn đều trong mặt phẳng ngang như Hình 5.1. Trái bóng quay một vòng trong 1 s với tốc độ 0,5 m/s. Biết góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng là
. Tính bán kính quỹ đạo và chiều dài L của sợi dây.

Hình 5.1
Một vật nặng có khối lượng 4 kg được buộc vào đầu một sợi dây dài L = 1,2 m. Người ta dùng một máy cơ để quay đầu còn lại của dây sao cho vật nặng chuyển động tròn đều. Biết lực căng tối đa để dây không đứt có giá trị bằng 300 N. Để dây không đứt, vật được phép quay với tốc độ tối đa là bao nhiêu?
Một mô tơ điện quay quanh trục với tốc độ 3600 rpm. Tính tốc độ góc của mô tơ này. (Biết revolutions per minute: vòng/phút).
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày. Biết lực hấp dẫn giữa các vật có khối lượng tính theo công thức:
; với
là hằng số hấp dẫn,
và
lần lượt là khối lượng của hai vật và r là khoảng cách giữa hai khối tâm của chúng. Biết khối lượng của Trái Đất khoảng
. Tính khoảng cách giữa tâm Trái Đất và Mặt Trăng.
Một chiếc xe đua có khối lượng 800 kg chạy với tốc độ lớn nhất (mà không bị trượt) theo đường tròn nằm ngang có bán kính 80 m (Hình 5.2) được một vòng sau khoảng thời gian 28,4 s. Lấy
. Tính
a) gia tốc hướng tâm của xe.
b) hệ số ma sát nghỉ giữa các bánh xe và mặt đường.

Hình 5.2
Một vệ tinh địa tĩnh (là vệ tinh có vị trí tương đối không đổi đối với một vị trí trên Trái Đất - Hình 5.3) chuyển động quanh Trái Đất với lực hướng tâm là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh
. Biết gia tốc trọng trường tại mặt đất được tính theo biểu thức:
; với
là hằng số hấp dẫn, M và R lần lượt là khối lượng và bán kính Trái Đất. Lấy gia tốc trọng trường tại mặt đất bằng
và bán kính Trái Đất khoảng
. Tính
a) bán kính quỹ đạo của vệ tinh.
b) tốc độ của vệ tinh trên quỹ đạo.

Hình 5.3
Một vệ tinh địa tĩnh có độ cao so với mặt đất h = 36500 km. Tính tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của vệ tinh. Biết vệ tinh quay trong mặt phẳng xích đạo và bán kính Trái Đất R = 6400 km.
Trái Đất quay quanh trục bắc - nam với chuyển động đều mỗi vòng hết 24 h.
a) Tính vận tốc góc của Trại Đất.
b) Tính vận tốc dài của một điểm trên mặt đất có vĩ độ
.Cho bán kính Trái Đất
.
c) Một vệ tinh viễn thông quay trong mặt phẳng xích đạo và đứng yên đối với mặt đất (vệ tinh địa tĩnh) ở độ cao
. Tính vận tốc dài của vệ tinh
Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm, kim giây dài 6 cm. Giả sử các kim quay đều. So sánh tốc độ và gia tốc hướng tâm của
a) đầu kim giây và đầu kim phút.
b) đầu kim phút và đầu kim giờ.
Một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm của nó. Biết rằng một điểm A nằm trên vành đĩa có tốc độ
, một điểm B nằm trên mặt đĩa và cách trục quay 20 cm có tốc độ
. Tìm số vòng quay của đĩa trong 1 phút, chu kỳ quay của đĩa và gia tốc hướng tâm của điểm A.
Một vật nhỏ được đặt ở mép một bàn xoay có bán kính 0,4 m, có hệ số ma sát nghỉ là 0,4. Hỏi bàn phải quay với tốc độ bao nhiêu (tính theo vòng/s) để vật có thể văng ra khỏi bàn?
Một vật nhỏ m đặt lên một đĩa tròn đang quay đều với vận tốc 78 vòng/phút. Để vật đứng yên trên mặt đĩa ở khoảng cách lớn nhất từ vật đến trục quay là 7 cm thì hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt sàn phải là bao nhiêu?
Một quả cầu khối lượng m = 10 g treo vào một sợi dây nhẹ không co giãn l = 22 cm. Quay quả cầu để nó chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang vuông góc trục quay thẳng đứng với vận tốc không đổi là 1,5 vòng/s. Tìm lực căng dây và góc lệch α giữa dây treo so với thẳng đứng.
Một ống hình trụ bán kính 10 cm, một vật nhỏ được đặt áp vào thành trong của bình. Biết hệ số ma sát nghỉ giữa vật và thành bình là 0,3. Hỏi ống phải quay quanh trục đối xứng của nó với tốc độ góc bằng bao nhiêu để vật bám được vào thành trong của bình mà không bị rơi.
Lò xo có độ cứng k = 50,0 N/m, chiều dài tự nhiên
, một đầu lò xo cố định vào điểm treo O, đầu còn lại có gắn vật m = 200 g. Quay hệ quanh trục thẳng đứng đi qua O, thì thấy m vạch một đường tròn trong mặt phẳng ngang và lò xo hợp với trục lò xo góc bằng
. Tính chiều dài lò xo và số vòng quay trong 1 phút.
Vật khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo dài 20 cm, độ cứng 20 N/m, quay tròn đều trong mặt phẳng ngang với tần số 60 vòng/ phút. Tính độ dãn của lò xo.
Một vật m = 50,0 g gắn vào đầu một lò xo có chiều dài tự nhiên 30,0 cm, độ cứng k = 300 N/m. Đầu còn lại lò xo gắn cố định vào điểm O. Cho vật quay tròn đều quanh O trong mặt phẳng ngang, với quỹ đạo có bán kính R = 35,0 cm. Tìm số vòng của vật trong 1 phút.
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 40 m. Biết gia tốc hướng tâm của chất điểm bằng
. Tìm tốc độ dài, tốc độ góc của chất điểm và số vòng mà chất điểm quay được trong 1 phút.
Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ dài 20 m/s. Biết gia tốc hướng tâm của chất điểm bằng
. Tính tốc độ góc của chất điểm, bán kính quĩ đạo tròn và số vòng mà chất điểm quay được trong 1 phút.
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 8 m. Biết rằng trong 30 s, vật quay được góc 15 rad. Tính tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của vật.
Một vật khối lượng 0,9 kg gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 36 cm, độ cứng 40 N/m đặt trên sàn nhẵn nằm ngang. Cho hệ quay tròn đều quanh một trục thẳng đứng đi qua đầu kia của lò xo sao cho độ dãn của lò xo là 4 cm. Lấy
. Số vòng quay trong một phút của vật là bao nhiêu?
Một cái quạt điện có bán kính cánh quạt là 0,3 m, quay đều với tốc độ 300 vòng/phút. Xác định tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm ở đầu cánh quạt. Cho
.
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính 0,4 m với tần số 5 Hz. Xác định tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của chất điểm này. Lấy
.
Một đĩa tròn đường kính 20 cm quay đều. Biết đĩa quay 5 vòng mất 10 s. Tính gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành đĩa. Lấy
.
Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng 3 lần bán kính R của Trái Đất. Cho R = 6400 km, lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh
là lực hướng tâm của vệ tinh. Tìm tốc độ dài và chu kì quay của vệ tinh.
Một vật có khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, độ cứng 20 N/m. Cho vật quay tròn đều trong mặt phẳng ngang với tần số 60 vòng/phút. Tính độ dãn của lò xo. Lấy
.
Xét chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. Bán kính Trái Đất R = 6400 km. Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo.
a) Tính tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của chiếc tàu lúc này đối với trục quay của Trái Đất.
b) Khi tàu đi về vĩ tuyến
và neo ở đây thì tốc độ dài của chiếc tàu đối với trục quay của Trái Đất tăng giảm thế nào?
Cho dữ liệu: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng rồi tới siêu thị mua đồ, rồi quay về nhà cất đồ. Sau đó đi xe đến trường.

Chọn hệ toạ độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà A tới trường. Chọn chiều dương là chiều từ nhà đến trường.
a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị?
b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A khi đi từ siêu thị về nhà?
c) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A trong cả chuyến đi trên?
Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB.

Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các trường hợp:
a) Đi từ nhà đến bưu điện.
b) Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
c) Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
a) Tính quãng đường bơi được của hai anh em?
b) Tính độ dịch chuyển của hai anh em?
Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động
A. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
B. luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
C. quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
D. khi vật chuyển động thẳng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động có mối liên hệ như thế nào?
A. Quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
B. Luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
C. Bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
D. Bằng nhau khi vật chuyển động thẳng.
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ ?
A. Quãng đường.
B. Thời gian.
C. Độ dịch chuyển.
D. Tốc độ chuyển động.
Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu?
A. s = 500 m và d = 500 m.
B. s = 200 m và d = 200 m.
C. s = 500 m và d = 200 m.
D. s = 200 m và d = 300 m.
Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 3 km về phía tây. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 15 km về phía nam. Quãng đường người đó đã đi và độ lớn độ dịch chuyển của người đó lần lượt là
A. 18 km; 15,3 km.
B. 20 km; 16,8 km.
C. 18 km; 16,8 km.
D. 20 km; 15,3 km.
Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng lượt bắc là 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km. Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lần lượt là
A. 12 km và 4,2 km.
B. 12 km và 6 km.
C. 9 km và 4,2 km.
D. 9 km và 6 km.
Một người đi thang máy từ tầng G lên tới tầng cao nhất của tòa nhà cách tầng G 80m, rồi đi xuống tầng hầm cách tầng G 5m. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó trong cả chuyển đi lần lượt là
A. 5 m và 85 m. B. 80 m và 85 m. C. 75 m và 80 m. D. 5 m và 80 m.
Ca nô xuôi dòng từ M đến N mất 3 giờ và ngược dòng từ N về M mất 5 giờ. Khi canô trong nước yên lặng chạy với tốc độ 50 km/h. Tốc độ của nước so với bờ là
A. 9 km/h.
B. 12,5 km/h.
C. 12 km/h.
D. 20 km/h.
Khi nước yên lặng, một người bơi với tốc độ 4 km/h. Khi bơi xuôi dòng từ A đến B mất 30 phút và ngược dòng từ B về A mất 48 phút, A và B cách nhau
A. 2,46 km.
B. 4,32 km.
C. 2,78 km.
D. 1,98 km.
Hai xe buýt xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 40 km. Xe buýt xuất phát từ A đến B với tốc độ 30 km/h và xe buýt xuất phát từ B đến A với tốc độ 20 km/h. Giả sử hai xe buýt chuyển động thẳng đều.
a) Sau khi rời bến bao lâu thì hai xe gặp nhau trên đường?
b) Tính quãng đường của hai xe đã đi được khi hai xe gặp nhau.
Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ chạy thẳng tới B với vận tốc không đổi 40 km/h. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi 80 km/h theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách AB = 20 km. Chọn thời điểm 6 giờ là mốc thời gian, chiều dương từ A đến B.
a) Xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.
b) Tính quãng đường của hai xe đã đi được khi hai xe gặp nhau.
c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 9 h.

Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h. Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có ô tô B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A. Giả sử hai xe máy chuyển động thẳng với tốc độ xem như không đổi.
a) Tính thời gian để ô tô B đuổi kịp xe máy A.
b) Tính quãng đường mà xe máy A đã đi được đến khi xe máy B đuổi kịp.
Lúc 10 h sáng hai xe ô tô xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Hai xe gặp nhau lúc 12 h trưa. Biết vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h. Chọn A làm mốc, trục Ox trùng AB, chiều dương từ A đến B.
a) Tính vận tốc của xe đi từ B.
b) Viết phương trình chuyển động của hai xe. Vẽ đồ thị.
c) Xác định tọa độ của hai xe lúc gặp nhau.
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm mô tả như hình vẽ.
a) Mô tả chuyển động của chất điểm.
b) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 4s đầu; từ giây thứ 12 đến giây thứ 18.
c) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của chất điểm sau 10 s chuyển động.

Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ – thời gian là: x = 35 – 5t (m). Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t = 2 s và quãng đường vật đi được trong 2 s đó?
A. x = 25 m, s = 10 m.
B. x = s = 25 m.
C. x = 25 m, s = 30 m.
D. x = 10 m, s = 40 m.
Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s là
A. 1 m.
B. 2 m.
C. 3 m.
D. 4 m.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30 s là:
A. 200 m.
B. 250 m.
C. 300 m.
D. 350 m.

Cho đồ thị như hình vẽ
a. Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
b. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được là
A. 20 m.
B. 22 m.
C. 26 m.
D. 32 m.

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0s đến thời điểm t = 60s là
A. 2,2 km.
B. 1,1 km.
C. 440 m.
D. 1,2 km.

Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là
A. 62,5 m.
B. 75 m.
C. 37,5 m.
D. 100 m.

Thả rơi một hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4 s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330 m/s, lấy
.
A. 60 m.
B. 90 m.
C. 71,6 m.
D. 54 m.
Chọn phát biểu đúng.
A. Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
C. Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
D. Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Chỉ ra phát biểu sai.
A. Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
C. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
D. Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
A. Có phương và chiều xác định.
B. Có đơn vị đo là mét.
C. Không thể có độ lớn bằng 0.
D. Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
Gọi s là quãng đường bơi được và d là độ dịch chuyển. Kết luận nào sau đây là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hòn đá rơi tự do xuống một giếng mỏ. Sau khi rơi được 6,5 s, ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Biết âm thanh truyền đi với vận tốc đều là 360 m/s. Cho
. Thời gian rơi và chiều sâu của giếng lần lượt là
A. 6 s và 180 m.
B. 6,5 s và 70,42 m.
C. 6,5 s và 55,4 m.
D. 5 s và 150 cm.
Vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc
nhờ lực
hợp với hướng chuyển động góc
. Công của lực F thực hiện trong thời gian 10 phút là:
A. 24 kJ.
B. 6 kJ.
C. 41,5 kJ.
D. 24 J.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng 𝑚=100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật sau khi ném 3 s lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
A. Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
B. Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
C. Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi xe đang chuyển động.
D. Chuyển động quay của vòng treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
Chuyển động tròn đều có
A. vectơ vận tốc không đổi.
B. chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
C. tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
D. tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Một chất điểm M thực hiện chuyển động tròn đều như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A.
là vectơ vận tốc,
là vectơ gia tốc.
B.
là vectơ vận tốc,
là vectơ gia tốc.
C.
là vectơ vận tốc,
là vectơ gia tốc.
D.
là vectơ vận tốc,
là vectơ gia tốc.

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ góc của một điểm nằm trên vành đĩa là
A. 16π rad/s.
B. 8π rad/s.
C. 2π rad/s.
D. π rad/s.
Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa là
A. 1,6π m/s.
B. 3,2π m/s.
C. 6,4π m/s.
D. 1,6 m/s.
Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và độ cao của vệ tinh là 400 km. Tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một vệ tinh địa tĩnh lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ góc của đầu kim giây và tốc độ góc của đầu kim phút là
A. 40.
B. 10.
C.60.
D. 80.
Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ dài của đầu kim giây và tốc độ dài của đầu kim phút là
A. 90.
B. 100.
C. 110.
D. 80.
Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số gia tốc hướng tâm của đầu kim giây và gia tốc hướng tâm của đầu kim phút là
A. 2700.
B. 5400.
C. 1200.
D. 2400.
Một vòng đu quay chuyển động tròn đều. Các cabin (xem như những chất điểm ở rìa vòng đu quay) có tốc độ là 0,38 m/s và đi được một góc
trong 4 phút. Chu kì và bán kính vòng quay lần lượt là
A. T = 8 phút và R ≈ 58 m.
B. T = 16 phút và R ≈ 112 m.
C. T = 16 phút và R ≈ 58 m.
D. T = 8 phút và R ≈ 112 m.
Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s (các cabin được xem là chất điểm). Chu kì và gia tốc hướng tâm của cabin lần lượt là
A.
và
.
B.
và
.
C.
và
.
D.
và
.
Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s (các cabin được xem là chất điểm). Quãng đường cabin đi được và góc quay của cabin trong 30 s lần lượt là
A. s = 60 m và α = 3 rad.
B. s = 30 m và α = 3 rad.
C. s = 60 m và α = 1,5 rad.
D. s = 30 m và α = 1,5 rad.
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ góc của điểm A trên vành đĩa và tốc độ góc của điểm B cách tâm O một đoạn 5 cm là
A. 0,5.
B. 1.
C. 2.
D. 0,25.
Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ dài của điểm A trên vành đĩa và tốc độ dài của điểm B cách tâm 0 một đoạn 5 cm là
A. 0,4.
B. 1.
C. 2.
D. 2,5.
Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Tốc độ góc và tần số của cánh quạt lần lượt là
A.
và
.
B.
và
.
C.
và
.
D.
và
.
Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Góc mà cánh quạt quay được trong 2 s là
A. 40 rad.
B. 20 rad.
C. 10 rad.
D. 80 rad.
Khi một chiếc đĩa tròn quay đều thì một điểm trên vành đĩa chuyển động với tốc độ 3 m/s. Một điểm nằm gần trục quay hơn một đoạn 10 cm có tốc độ 2 m/s. Chu kì và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên vành đĩa lần lượt là
A.
và
.
B.
và
.
C.
và
.
D.
và
.

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 40 cm với chu kì là 2 s. Cho
. Độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vật là
A. 4 N.
B. 2 N.
C. 1 N.
D. 8 N.
Một vật có khối lượng 50 g chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 10 cm và chịu lực hướng tâm có độ lớn
. Cho
. Số vòng vật đi được trong 1 s là
A. 1 vòng.
B. 4 vòng.
C. 2 vòng.
D. 5 vòng.
Một vật có khối lượng 400 g chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính R và chịu lực hướng tâm có độ lớn
. Trong 4 s vật đi được một cung tròn dài 1 m. Giá trị của R là
A. 2 m.
B. 1 m.
C. 1,5 m.
D. 0,5 m.
Một vật nhỏ đặt trên một đĩa hát đang quay với tần số 78 vòng/phút. Để vật đứng yên thì khoảng cách tối đa giữa vật và trục quay là 7 cm. Cho
. Hệ số ma sát giữa vật và đĩa xấp xỉ
A. 0,519.
B. 0,385.
C. 0,467.
D. 0,271.
Một người dùng dây kéo đều 1 vật với vận tốc 7,2 km/h trong 10 phút. Tính lực kéo tác dụng lên vật. Cho biết người đó đã dùng 1 công 420 kJ và dây kéo nghiêng 1 góc
với phương đường đi.
Một vật chuyển động đều trên một mặt phẳng ngang trong một phút với vận tốc 36 km/h dưới tác dụng của lực kéo 20 N hợp với mặt ngang một góc
. Tính công và công suất của lực kéo trên.
Xác định vận tốc góc, vận tốc dài của 1 điểm nằm trên vành đĩa. Bán kính của đĩa R = 20 cm, chu kỳ quay là 2 s.
Một bánh xe ô tô có đường kính 60 cm, quay với tần số 10 Hz. Tính vận tốc của ô tô.
Một đồng hồ có kim giờ dài 6 cm, kim phút dài 8 cm. So sánh các vận tốc góc, vận tốc dài, gia tốc hướng tâm của các đầu kim.
Một bánh xe có bán kính 50 cm đi được 50 m sau 10 s (chuyển động thẳng đều). Tính gia tốc hướng tâm và tốc độ góc của 1 điểm nằm trên vành bánh xe.
Một đĩa hình tròn có đường kính 20 cm, quay đều mỗi vòng mất 2 s. Tìm vận tốc dài của điểm nằm ở vành bánh xe và điểm nằm ở giữa bán kính.
Một bánh xe ô tô quay không trượt với tốc độ 8 vòng/s. Tìm đường kính bánh xe. Biết xe chuyển động đều với vận tốc 12,56 m/s.
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái đất mỗi vòng hết 90 phút. Vệ tinh bay ở độ cao 320 km cách mặt đất. Cho biết bán kính trái đất là 6380 km.
a) Tính quãng đường vệ tinh đi được trong 24 h.
b) Vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của vệ tinh.
Chọn ý sai. Chuyển động tròn đều có
A. gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
B. tốc độ góc không đổi theo thời gian.
C. quỹ đạo chuyển động là đường tròn.
D. vectơ gia tốc luôn không đổi.
Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật chuyển động tròn đều với bán kính r, tốc độ góc ω. Tốc độ dài của vật
A. không phụ thuộc vào r.
B. luôn không đổi khi thay đổi tốc độ góc ω.
C. bằng thương số của bán kính r và tốc độ góc ω.
D. tỉ lệ với bán kính r.
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω không đổi. Khi bán kính quỹ đạo tăng lên 2 lần, tốc độ dài của vật sẽ:
A. giảm 2 lần.
B. không đổi.
C. tăng 2 lần.
D. tăng 4 lần.
Chọn ý sai. Một vật chuyển động đều trên đường tròn có bán kính xác định thì
A. quỹ đạo là đường tròn.
B. tốc độ dài là không đổi.
C. tốc độ góc không đổi.
D. vectơ gia tốc không đổi.
Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có
A. phương không đổi.
B. độ lớn thay đổi.
C. độ lớn không đổi.
D. độ lớn và phương luôn thay đổi.
Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có
thì vận tốc dài của 2 điểm đó là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có
thì chu kì quay của 2 điểm đó là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 4 giây. Chu kì quay của bánh xe là?
A. 0,04 s.
B. 0,02 s.
C. 25 s.
D. 50 s.
Một đĩa tròn bán kính r = 10 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết 0,2 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa là
A. 3,14 m/s.
B. 6,28 m/s.
C. 62,8 m/s.
D. 31,4m/s.
Một ô tô có bánh xe bán kính 30 cm, chuyển động đều. Bánh xe quay đều 10 vòng/s và không trượt. Tính vận tốc của ô tô.
A. 14,7 m/s.
B. 16,7 m/s.
C. 67,8 km/h.
D. 60,2 km/h.
Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5 cm và kim phút dài 3 cm. So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của hai đầu kim phút và kim giờ.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một đĩa tròn bán kính 50 cm quay đều quanh trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa. Đĩa quay 50 vòng trong 20 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa bằng
A. 3,28 m/s.
B. 6,23 m/s.
C. 7,85 m/s.
D. 8,91 m/s.
Một quạt máy khi hoạt động ở một tốc độ xác định quay được 200 vòng trong thời gian 25 s. Tốc độ góc của cánh quạt là
A. 24π rad/s.
B. 20π rad/s.
C. 16π rad/s.
D. 8π rad/s.
Một con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất mỗi vòng hết 2 giờ. Con tàu bay ở độ cao h = 400 km cách mặt đất, bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 1890 m/s.
B. 4320 m/s.
C. 6820 m/s.
D. 5930 m/s.
Chiều dài kim giây của một đồng hồ gấp đôi chiều dài kim phút và gấp bốn lần chiều dài kim giờ của nó. Tỉ số tốc độ dài điểm ở đầu kim phút và điểm ở đầu kim giờ là
A. 24.
B. 48.
C. 32.
D. 16.
Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 50 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 0,2 s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một xe máy đang chạy, có một điểm nằm trên vành ngoài của lốp xe máy cách trục bánh xe 31,4 cm. Bánh xe quay đều với tốc độ 10 vòng/s. Số vòng bánh xe quay để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy 1 số ứng với 1 km và thời gian quay hết số vòng ấy là bao nhiêu? Biết
.
A. 500 vòng; 50 s.
B. 400 vòng; 40 s.
C. 300 vòng; 30 s.
D. 200 vòng; 20 s.
Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quỹ đạo
A. giảm thì tốc độ dài giảm.
B. thay đổi thì tốc độ góc không đổi.
C. tăng thì độ lớn gia tốc hướng tâm tăng.
D. tăng thì tốc độ góc tăng.
Vật chuyển động tròn đều có gia tốc là do vận tốc
A. có độ lớn thay đổi.
B. luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
C. có hướng thay đổi.
D. có độ lớn và hướng luôn thay đổi.
Chọn câu phát biểu đúng.
A. Gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
B. Vận tốc dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
C. Vận tốc góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
D. Cả 3 đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm:
A. Quỹ đạo là đường tròn.
B. Tốc độ góc không đổi.
C. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
D. Vectơ vận tốc tiếp tuyến không đổi.
Một xe du lịch chuyển động dọc theo đường tròn với vận tốc không đổi là 60 km/h. Xe du lịch sẽ chuyển động:
A. Có gia tốc hướng tâm.
B. Không có gia tốc.
C. Không đủ thông tin để xác định.
D. Có gia tốc dài.
Một vật chuyển động tròn đều trên quỹ đạo có bán kính xác định. Khi tốc độ dài của vật tăng lên hai lần thì
A. tốc độ góc của vật giảm đi 2 lần.
B. tốc độ góc của vật tăng lên 4 lần.
C. gia tốc của vật tăng lên 4 lần.
D. gia tốc của vật không đổi.
Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc giảm còn một nửa nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần.
A. giảm ½.
B. tăng ½.
C. tăng ¼.
D. giảm ¼.
Việt Nam phóng một vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo có độ cao là 600 km, thì vệ tinh có vận tốc là 7,9 km/s. Biết bán kính trái đất 6400 km. Xác định thời gian để vệ tinh quay hết một vòng và gia tốc hướng tâm của vệ tinh
A. 92 phút 45 giây;
.
B. 90 phút 40 giây;
.
C. 93 phút 42 giây;
.
D. 91 phút 43 giây;
.
Xe đạp của một vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5 cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay hết một vòng mất 0,2 s. Tìm tốc độ dài v, tốc độ góc ω và gia tốc hướng tâm
của một điểm nằm trên mép đĩa và cách tâm một khoảng bằng bán kính của đĩa
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một người ngồi trên ghế một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Biết khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 m. Gia tốc hướng tâm
của người này bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!