Một vật nhỏ m đặt lên một đĩa tròn đang quay đều với vận tốc 78 vòng/phút.

Để vật đứng yên trên mặt đĩa ở khoảng cách lớn nhất từ vật đến trục quay là 7 cm thì hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt sàn phải là bao nhiêu?

Advertisement

Câu Hỏi Tự Luận Một vật nhỏ m đặt lên một đĩa tròn đang quay đều với vận tốc 78 vòng/phút.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Sách giải điện tử Chương 6 Bài 1 Vấn đề 0

Một vật nhỏ m đặt lên một đĩa tròn đang quay đều với vận tốc 78 vòng/phút. Để vật đứng yên trên mặt đĩa ở khoảng cách lớn nhất từ vật đến trục quay là 7 cm thì hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt sàn phải là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Đổi: 

Ta có:

Xét vật trong hệ quy chiếu quán tính gắn với mặt đất.

Vật không trượt khi lực ma sát nghỉ đủ lớn để cân bằng lực hướng tâm:

Vậy: hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt sàn phải ít nhất 0,467 để vật không bị văng ra khỏi đĩa khi quay.

Chủ Đề Vật Lý

Biến Số Liên Quan

Chu kì trong chuyển động tròn đều - Vật lý 10

T

 

Định nghĩa:

T là thời gian để vật chuyển động được một vòng.

 

Đơn vị tính: giây (s).

Ngoài ra với một số chuyển động có chu kì lâu hơn (trái đất quanh mặt trời, trái đất tự quay quanh trục v....v....) thì chu kì còn có thể tính bằng tháng, năm v...v....

Xem chi tiết

Tần số của chuyển động tròn đều - Vật lý 10

f

 

Định nghĩa:

f là số vòng vật chuyển động được trong thời gian 1 s.

 

Đơn vị tính: Hertz (Hz).

Xem chi tiết

Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều - Vật Lý 10

ω

 

Định nghĩa:

ω là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian.

 

Đơn vị: rad/s

Xem chi tiết

Gia tốc trọng trường - Vật lý 10

g

 

Khái niệm:

- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.

- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 m/s2 và 9,83 m/s2 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.

- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy g=10 m/s2 hoặc đôi khi lấy g=π2.

 

Đơn vị tính: m/s2

Xem chi tiết

Độ cao - Vật lý 10

h

 

Khái niệm:

h là độ cao của vật so với điểm làm mốc.

Trong thực tế người ta thường chọn điểm làm mốc (gốc tọa độ) tại mặt đất.

 

Đơn vị tính: mét m.

Xem chi tiết

Công Thức Liên Quan

Công thức xác định tốc độ góc của chuyển động tròn đều

ω=2πT=2π.f 

Tốc độ góc 

a/Định nghĩa : Tốc độ góc được tính bằng thương số của góc quét và thời gian quét hết góc đó.

+ Ý nghĩa : Đặc trưng cho tốc độ nhanh hay chậm của vật trong chuyển động tròn đều.Khi vật chuyển động tròn đều , các điểm trên vật có cùng tốc độ góc

b/Công thức:

ω=αt=2πf=vr

T: chu kì (s).

f: tần số (Hz).

ω: tốc độ góc (rad/s).

α : Góc quay rad

Xem chi tiết

Công thức trọng lực.

P=Fhd=G.M.m(Rtrái đt+h)2=m.g

Giải thích:

Trọng lục là một trường hợp đặc biệt của lực hấp dẫn. Khi mà một trong hai vật là Trái Đất.

Nói cách khác, trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật đặt cạnh nó.

 

Chú thích:

G: hằng số hấp dẫn 6,67.10-11(N.m2kg2).

Mkhối lượng trái đất 6.1024(kg).

m: khối lượng vật đang xét (kg).

Rtrái đt: bán kính trái đất 6400(km).

h: khoảng cách từ mặt đất đến điểm đang xét (m).

Fhd: lực hấp dẫn (N). 

P: trọng lực (N). 

g: gia tốc trọng trường m/s2.

Xem chi tiết

Công thức xác định lực ma sát nghỉ.

FmsnFM=μn.N

Tính chất:

+Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật và ngoại lực này có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng chưa đủ để thắng lực ma sát.

+Giá của lực ma sát nghỉ luôn nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa hai vật.

+Lực ma sát nghỉ luôn ngược chiều với ngoại lực.

+ Lực ma sát nghỉ có hướng ngược với hướng của lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc, có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng khi vật còn chưa chuyển động.

+ Khi lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc lớn hơn một giá trị nào đó thì vật sẽ trượt. Điều đó chứng tỏ lực ma sát nghỉ có độ lớn cực đại bằng giá trị này.

+ Khi vật trượt thì lực ma sát trượt nhỏ hơn lực ma sát nghỉ cực đại.

 

Chú thích:

μn:hệ số ma sát nghỉ.

N: là áp lực của vật lên mặt phẳng (N).

FM: là lực ma sát nghỉ cực đại (N).

Fmsn: lực ma sát nghỉ (N).

Lực ma sát nghỉ làm cản trở chuyển động của vật.

 

Xe tải bị lật khi ôm cua do lực quán tính ly tâm lớn hơn lực ma sát nghỉ.

Trời mưa cùng làm giảm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường.

Xem chi tiết

Công thức xác định lực hướng tâm

Fht=m.aht=m.v2R=m.ω2.R

Quả banh chuyển động tròn quanh tay người do lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm.

Định nghĩa:

Lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

 

Chú thích:

Fht: lực hướng tâm (N).

m: khối lượng của vật (kg).

aht: gia tốc hướng tâm (m/s2).

v: vận tốc của vật (m/s).

ω: vận tốc góc (rad/s).

R: bán kính của chuyển động tròn (m).

 

Xem chi tiết

Câu Hỏi Liên Quan

Tìm tốc độ của con lắc đơn sau 2.5s biết t=0 vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương với v = 0.5 m/s

Một con lắc đơn có chiều dài l=1m, dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường g = π2=10m/s2. Lúc t=0, con lắc đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với vận tốc 0,5m/s. Sau 2,5s vận tốc của con lắc có độ lớn là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đặc điểm của gia tốc trong chuyển động tròn đều

Chọn ý sai. Chuyến động tròn đều có

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Công thức tần số góc của chuyển động tròn đều

Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Ví dụ về chuyển động tròn đều

Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều

Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của bán kính r trong chuyển động thẳng đều

Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quĩ đạo

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Quĩ đạo chuyển động của vật trong chuyển động tròn đều

Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng tọa độ Oxy với phương trình chuyển động trên hệ trục tọa độ là: x=6sin8πt (cm) và y=6cos8πt (cm). Quĩ đạo chuyển động của vật là một đường

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tốc độ quay của vật trong chuyển động tròn đều

Điều nào sau đây là sai khi nói về vật chuyển động tròn đều?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu sai về lực hấp dẫn và lực hướng tâm

Chọn phát biểu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của chuyển động tròn đều

Trong các chuyển động tròn đều

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của chuyển động tròn đều

Chỉ ra câu sai. Đặc điểm của chuyển động tròn đều. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tìm tốc độ dài v, tốc độ góc ω và gia tốc hướng tâm aht

Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay hết một vòng mất 0,2 s. Tìm tốc độ dài v, tốc độ góc ω và gia tốc hướng tâm aht của một điểm nằm trên mép đĩa và cách tâm một khoảng bằng bán kính của đĩa.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định gia tốc hướng tâm của người ngồi trên chiếc đu quay

Một người ngồi trên ghế một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 (vòng/phút). Biết khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 (m). Gia tốc hướng tâm aht của người này bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa

Một đĩa tròn bán kính r = 10 (cm) quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết 0,2 (s). Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa là 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai kim trùng nhau tai điểm 0h. Sau bao lâu nữa hai kim trùng nhau?

Cho một đồng hồ treo tường có kim phút dài 15 (cm) và kim giờ dài 10 (cm). Hai kim trùng nhau tai điểm 0h. Sau bao lâu nữa hai kim trùng nhau?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính chu kì, tần số góc, tốc độ dài.

Một vật điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 10 (cm) với tần số không đổi 10 (vòng/s). Tính chu kì, tần số góc, tốc độ dài.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính chu kì, tần số, tốc độ góc của đầu van xe.

Một xe tải đang chuyển động thẳng đều có  v=72 (km/h)  có bánh xe có bán kính 80 (cm). Tính chu kì, tần số, tốc độ góc của đầu van xe.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của 2 đầu kim nói trên.

Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5 (cm), kim phút dài 3 (cm). So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của 2 đầu kim nói trên.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà

Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R=50 (cm) đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 0,2 (s). Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa. 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định vận tốc dài và gia tốc hướng tâm

Cho bán kính trái đất là 6400 (km). Tại một điểm nằm ở 30° trên mặt đất trong chuyển động quay của trái đất. Xác định vận tốc dài và gia tốc hướng tâm tại điểm đó.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của điểm ngoài cùng đu quay.

Cho một chiếc đu quay có bán kính  R=1 (m) quay quanh một trục cố định. Thời gian quay hết 4 vòng là 2 (s). Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của điểm ngoài cùng đu quay.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính tốc độ góc, chu kì, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên đĩa cách tâm 10 cm

Một đĩa quay đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là 300 (vòng/phút). Tính tốc độ góc, chu kì, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên đĩa cách tâm 10 (cm), g=10 (m/s2).

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính gia tốc hướng tâm của vệ tinh

Một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là một đường tròn cách mặt đất  400 (km), quay quanh Trái đất 1 vòng hết 90 (phút). Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là bao nhiêu, RTĐ=6389 (km).

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.

Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với v=36 (km/h). Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5 (cm). Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh

Nước Việt Nam phóng vệ tinh lên quỹ đạo. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với 9 (km/h) ở độ cao 24000 (km) so với mặt đất. Bán kính TĐ là 6400 (km). Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

So sánh vận tốc góc và vận tốc dài của 2 đầu kim

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm. So sánh tỉ số giữa vận tốc góc của hai đầu kim ωpωg và vận tốc dài của 2 đầu kim vpvg. Coi chuyển động của các đầu kim là tròn đều.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tìm vận tốc góc của Trái Đất quanh trục của nó

Tìm vận tốc góc ω của Trái đất quanh trục của nó. Trái đất quay 1 vòng quanh trục của nó mất 24 giờ.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định tốc độ góc trung bình của kim giây

Kim giây của 1 đồng hồ lớn dài 30 cm. Tốc độ góc trung bình của nó sẽ là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tốc độ góc của cánh quạt

Một quạt máy khi hoạt động ở một tốc độ xác định quay được 200 vòngtrong thời gian 25 s. Tốc độ góc của cánh quạt là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây?

Một con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất mỗi vòng hết 2 gi. Con tàu bay ở độ cao h=400 km cách mặt đất, bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đạo Trái Đất

Trái Đất quay một vòng quanh của nó trong thời gian 24 gi. Bán kính Trái Đất: R=6400 km. Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đạo Trái Đất là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định tốc độ góc ω và bán kính R của ròng rọc

Một ròng rọc chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω, hai điểm A và B nằm trên cùng bán kính R của một ròng rọc như hình vẽ. Điểm A ngoài vành của ròng rọc có vận tốc vA=2,4 m/s. Điểm B cách A 10 cm có vận tốc vB=0,8 m/s. Coi ròng rọc có chuyển động đều quanh trục. Tốc độ góc ω và bán kính R của ròng rọc lần lượt là

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30° có tốc độ dài bằng

Trái đất quay quanh trục Bắc — Nam với chuyển động đều mỗi vòng 24 h. Bán kính Trái Đất R=6400 km. Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30° có tốc độ dài bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tốc độ góc của các điểm trên vật rắn không thuộc trục cố định.

Một vật rắn đang quay quanh một trục cố định. Các điểm trên vật rắn không thuộc trục quay sẽ

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đặc điểm của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.

Chọn câu sai. Đặc điểm của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Khi triệt tiêu momen lực thi chuyển động của vật sẽ như thế nào?

Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc ω không đổi. Khi đột ngột triệt tiêu momen lực tác dụng lên vật thì vật

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đặc điểm của mức quán tính của một vật chuyển động quay.

Mức quán tính của một vật chuyển động quay quanh một trục cố định không phụ thuộc vào

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, R = 0,5 ôm, B = 1 T. Thanh MN có m = 10 g. Hai thanh ray cách nhau 25 cm. Giá trị V gần giá trị nào nhất sau đây?

Cho hai thanh ray dẫn điện đặt thẳng đứng, song song với nhau, hai đầu trên của hai thanh ray nối với điện trở R = 0,5 Ω. Hai thanh ray song song được đặt trong từ trường đều B = 1 T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và có chiều ngoài vào trong. Lấy g = 10 m/s2. Thanh kim loại MN khối lượng m =10 g có thể trượt theo hai thanh ray. Hai thanh ray MO cách nhau 25 cm. Điện trở của thanh kim loại MN và hai thanh ray rất nhỏ, có độ tự cảm không đáng kể. Coi lực ma sát giữa MN và hai thanh ray là rất nhỏ. Sau khi buông tay cho thanh kim loại MN trượt trên hai thanh ray được ít lâu thì MN chuyển động đều với tốc độ V. Giá trị V gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Mặt phẳng nghiên góc 60 độ, song song theo đường dốc chính, cách nhau 20 cm, nối với điện trở 2 ôm. Đoạn dây dẫn AB có 1 ôm, m = 10 g. Thanh chuyển động với tốc độ?

Trên mặt phẳng nghiêng góc α = 60° so với mặt phẳng ngang có hai thanh kim loại siêu dẫn cố định, song song theo đường dốc chính, cách nhau một khoảng 20 cm, nối với nhau bằng điện trở 2 Ω. Đoạn dây dẫn AB có điện trở 1 Ω, có khối lượng 10 g, đặt vuông góc với hai thanh siêu dẫn nói trên và có thể trượt không ma sát trên hai thanh đó. Hệ thống được đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 2,5 T. Lấy g = 10 m/s2. Tại thời điểm t = 0, thả nhẹ để AB trượt không vận tốc và luôn vuông góc với hai thanh. Sau một thời gian thanh chuyển động đều với tốc độ gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Mặt phẳng nghiên 60 độ, song song theo đường dốc chính, cách nhau 20 cm, nối với tụ điện 10 mF. Thanh chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn bao nhiêu?

Trên mặt phẳng nghiêng góc α = 60° so với mặt phẳng ngang có hai thanh kim loại siêu dẫn cố định, song song theo đường dốc chính, cách nhau một khoảng 20 cm, nối với nhau bằng tụ điện có điện dung 10 mF. Đoạn dây dẫn AB có điện trở 1 Ω, có khối lượng 10 g, đặt vuông góc với hai thanh siêu dẫn nói trên và có thể trượt không ma sát trên hai thanh đó. Hệ thống được đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 2,5 T. Lấy g = 10 m/s2. Tại thời điểm t = 0, thả nhẹ để AB trượt không vận tốc và luôn vuông góc với hai thanh. Sau một thời gian thanh chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Đặc điểm của vector lực

Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng của người 600N trên sao Hỏa

Biết khối lượng của sao hỏa bằng 0,11 khối lượng Trái Đất, còn bán kính của Sao Hỏa bằng 0,53 bán kính Trái Đất. Xác định gia tốc rơi tự do trên Sao Hỏa biết Trái Đất là 9,8 m/s2. Nếu một người trên Trái Đất có trọng lượng là  600N thì trên Sao Hỏa có trọng lượng bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hòn đá hút Trái Đất một lực bằng bao nhiêu

Cho biết khối lượng Trái Đất là M=6.1024 kg, khối lượng của một hòn đá là m=2,3kg, gia tốc rơi tự do là g=9,81m/s2. Hỏi hòn đá hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu?  

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Gia tốc rơi tự do tại nơi có độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất

Tìm gia tốc rơi tự do tại một nơi có độ cao bằng nửa bán kính trái đất. Biết gia tốc trọng trường tại mặt đất là g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Gia tốc rơi tự do tại có độ cao bằng 3/4 bán kính Trái Đất

Tìm gia tốc rơi tự do tại nơi có độ cao bằng 34 bán kính trái đất, biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất g0=9,8 m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Gia tốc rơi tự do của vật cách mặt đất một đoạn bằng 5 lần bán kính Trái Đất

Tính gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao h=5R (R = 6400km), biết gia tốc rơi tự do tại mặt đất là 10 m/s.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Gia tốc trọng trường khi cách mặt đất đoạn gấp 3 lần bán kính Trái Đất

Một vật có m=10kg khi đặt ở mặt đất có trọng lượng là 100N. Khi đặt ở nơi cách mặt đất 3R thì nó có trọng lượng là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng của vật khi ở độ cao cách mặt đất gấp 4 lần bán kính Trái Đất

Một vật có m=20kg. Tính trọng lượng của vật ở độ cao 4R so với mặt đất. Biết gia tốc trọng trường trên bề mặt đất là 10m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Điều nào sau đây sai khi nói về trọng lực?

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn ý sai khi nói về trọng lượng của vật.

Chọn ý sai. Trọng lượng của vật

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của trọng lực

Trọng lực tác dụng lên vật có

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đưa một vật lên cao,lực hấp dẫn của Trái Đất lên vật sẽ như thế nào?

Đưa một vật lên cao, lực hấp dẫn của Trái Đất lên vật sẽ

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Lực hấp dẫn của hòn đá trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất có độ lớn như thế nào?

Lực hấp dẫn của hòn đá trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất có độ lớn

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu sai khi nói về trọng lượng của một vật.

Chọn phát biểu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tại cùng một điểm, các hòn đá rơi xuống mặt đất là do?

Tại cùng một địa điểm, các hòn đá rơi xuống mặt đất

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Khối lượng của người từ Trái Đát lên sao Hỏa

Gia tốc trọng trường trên sao Hỏa là 3,7 m/s2. Nếu một người từ Trái Đất lên sao Hỏa sẽ có khối lượng

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lực hấp dẫn do một hòn đá gây ra

Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái đất thì có độ lớn

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát nghỉ

Chọn ý sai. Lực ma sát nghỉ

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hệ số ma sát

Khi tăng lực ép của tiếp xúc giữa hai vật thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chiều của lực ma sát nghỉ

Chiều của lực ma sát nghỉ

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát

Lực ma sát có độ lớn tỉ lệ với lực nén vuông góc với các mặt tiếp xúc là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của lực ma sát

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát

Chọn phát biểu đúng.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát

Chọn câu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu đúng nhất về lực ma sát. Đặc điểm lực ma sát.

Chọn phát biểu đúng nhất.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc giảm đi?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát

Chọn phát biểu đúng.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát. Chọn phát biểu đúng nhất.

Chọn phát biểu đúng nhất.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm lực ma sát

Một vật chuyển động chậm dần

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Chọn phát biểu sai khi nói về đặc điểm lực ma sát.

Chọn phát biểu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên xe

Một xe có khối lượng 5 tấn đang đứng yên trên mặt phẳng nghiêng 30° so với mặt ngang. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên xe

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu đúng khi nói về đặc điểm lực ma sát?

Chọn phát biểu đúng.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tìm phát biểu sai sau đây khi nói về lực ma sát nghỉ.

Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát nghỉ.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của ma sát trượt

Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát trượt?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định lực hướng tâm của vật có khối lượng m chuyển động trên đường tròn có bán kính R

Vật có khối lượng 1 kg chuyển động trên đường tròn có bán kính 10 cm thì lực hướng tâm tác dụng lên vật 10 N. Xác định tốc độ góc của vật.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định lực hướng tâm của vật có khối lượng m và tốc độ góc cho trước

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 50 cm có tốc độ 4 vòng/s. Xác định lực hướng tâm tác dụng lên vật. Lấy π = 3,14.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định hệ số ma sát bằng bao nhiêu để vật không trượt trên đĩa?

Cho một đĩa nằm ngang quay quanh trục thẳng đứng với vận tốc n=30 ( vòng/phút ). Đặt một vật có khối lượng m lên đĩa cách trục quay 20 cm. Hệ số ma sát bằng bao nhiêu để vật không trượt trên đĩa? Lấy g=π2=10m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định tốc độ góc để vật không trượt ra khỏi bàn

Một vật được đặt tại mép một mặt bàn tròn có bán kính 80 cm, bàn quay đều quanh trục thẳng đứng qua tâm O của mặt bàn với tốc độ góc ω. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 2. Hỏi ω có giá trị lớn nhất là bao nhiêu để vật không bị trượt ra khỏi bàn? Lấy g= 10m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hỏi ôtô chỉ được chạy với tốc độ tối đa bằng bao nhiêu để không rơi khỏi đường đèo, khi đó tốc độ góc của ô tô là bao nhiêu?

Một ô tô chạy qua một đoạn đường đèo vào khúc cua được coi như là một cung tròn có bán kính cong là 200 cm. Hệ số ma sát trượt giữa lốp xe và mặt đường là 0,8. Hỏi ô tô chỉ được chạy với vận tốc tối đa bằng bao nhiêu để không rơi khỏi đoạn đường đèo, khi đó tốc độ góc của ô tô là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định vị trí đặt vật để vật không trượt khỏi bàn quay

Một vật đặt trên một cái bàn quay. Nếu hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 0,5 và vận tốc góc của mặt bàn là 5 rad/s thì có thể đặt vật ở vùng nào trên mặt bàn để nó không bị trượt đi?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định độ giãn của lò xo

Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm và có độ cứng 12,5 N/m có một vật nặng 10 g gắn vào đầu của lò xo. Đầu kia cố định gắn vào trục quay. Vật nặng m quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 2 vòng/s. Tính độ giãn của lò xo.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định số vòng quay trong thời gian qui định

Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm và có độ cứng 12,5 N/m có một vật nặng 10 g gắn vào đầu của lò xo. Đầu kia cố định gắn vào trục quay. Lò xo sẽ không thể có lại trạng thái cũ nếu giãn dài hơn 40 cm. Tính số vòng quay tối đa của m trong một phút, cho π2=10.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Tìm độ cứng k của lò xo

Một đĩa tròn nằm ngang có thể quay quanh một trục thẳng đứng. Vật m=100g đặt trên đĩa, nối với trục quay bởi một lò xo nằm ngang. Nếu số vòng quay không quá n1=2 vòng/s, lò xo không biến dạng. Nếu số vòng quay là n2=5 vòng/s lò xo giãn dài gấp đôi. Cho π2=10. Tính độ cứng k của lò xo.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Lực nén của ô tô khi đi qua điểm giữa cầu

Một ôtô có khối lượng là 2 tn đang tấng chuyển động với vận tốc 18 km/h, lấy g=10m/s2 bỏ qua ma sát. Tìm lực nén của ôtô lên cầu khi đi qua điểm giữa cầu? Biết cầu có bán kính 400 cm cầu võng lên.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người cầm một xô nước và quay tròn nó trong mặt phẳng thẳng đứng bán kính của vòng tròn là 100cm. Vận tốc quay để nước trong xô không đổ ra khi qua điểm cao nhất?

Một người cầm một xô đựng nước và quay tròn nó trong mặt phẳng thẳng đứng bán kính của vòng tròn là 100 cm. Người đó phải quay với vận tốc nào để nước trong xô không đổ ra khi qua điểm cao nhất? Lấy g=10m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xác định lực nén lên vòng khi xe qua điểm cao nhất với vận tốc 10 m/s

Một diễn viên xiếc đi xe đạp có khối lượng tổng cộng 65 kg trên vòng xiếc bán kính 6,4 m phải đi qua điểm cao nhất với vận tốc tối thiểu bao nhiêu để không rơi? Xác định lực nén lên vòng khi xe qua điểm cao nhất với vận tốc 10 m/s.

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Áp lực của ô tô lên cầu khi qua điểm giữa cầu

Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động qua một chiếc cầu với vận tốc 54 km/h. Tính áp lực của ôtô lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu, nếu lấy g=10m/s2. Cầu vồng lên và có bán kính cong  R=100m .        

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng của người khi lên thang máy khi nhanh dần đều

Một người có khối lượng 10 kg đứng trong một thang máy. Tính áp lực của người lên sàn thang máy hay trọng lượng của người khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Áp lực và trọng lượng của người khi lên thang máy đi chậm dần đều

Một người có khối lượng 10 kg đứng trong một thang máy .Tính áp lực của người lên sàn thang máy hay tính trọng lượng của người khi thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc  2m/s2                  

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng và áp lực của người khi đi thang máy nhanh dần đều

Một người có khối lượng 10 kg đứng trong một thang máy. Tính áp lực của người lên sàn thang máy hay tính trọng lượng của người khi thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng và áp lực của người khi đi thang máy chậm dần đều

Một người có khối lượng 10 kg đứng trong một thang máy. Tính áp lực của người lên sàn thang máy hay tính trọng lượng của người khi thang máy đi xuống chậm dần đều với gia tốc 2 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lực hướng tâm tác động vào vật chuyển động

Lực hướng tâm tác dụng vào vật chuyển động

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cách xác định lực hướng tâm

Một vật có khối lượng m chuyển động tròn đều với vận tốc góc ω, vận tốc dài tại điểm có bán kính R là v. Lực hướng tâm Fht được xác định

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho bàn quay từ từ, vật quay theo bàn. Lực đóng vai trò lực hướng tâm trong trường hợp này là?

Đặt một vật nhỏ trên chiếc bàn quay, khi bàn chưa quay vật đứng yên. Cho bàn quay từ từ, vật quay theo bàn. Lực đóng vai trò lực hướng tâm trong trường hợp này là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Lý thuyết về lực hướng tâm. Chọn phát biểu sai khi nói về lực hướng tâm?

Chọn phát biểu sai. Lực hướng tâm

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Lý thuyết lực hướng tâm

Chọn câu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Lực ma sát nghỉ tác động lên vật có hướng?

Một vật khối lượng m đặt trên đĩa quay đều với vận tốc góc ω. Vật đã vạch nên đường tròn bán kính R. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật có hướng?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Nếu đứng trên hệ quy chiếu gắn với vật ta thấy vật nằm yên. Lực quán tính có hướng và độ lớn là

Một vật khối lượng m đặt trên đĩa quay đều với vận tốc góc ω. Vật đã vạch nên đường tròn bán kính R. Nếu đứng trên hệ qui chiếu gắn với vật ta thấy vật nằm yên. Vậy lực quán tính có hướng và độ lớn là 

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lý thuyết của lực hướng tâm

Chọn phát biểu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lý thuyết của chuyển động tròn đều

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phản lực pháp tuyến N của mặt đường lên ô tô tại điểm giữa cầu là?

Một ô tô khối lượng m di chuyển với vận tốc không đổi đi qua cầu (như hình). Phản lực pháp tuyến N của mặt đường lên ô tô tại điểm giữa cầu đó là    

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tốc độ trung bình lớn nhất của vật khi t=7T/12

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4cos4πt+π3 cm. Tính tốc độ trung bình lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian 7T/12 (lấy gần đúng).

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh được phóng 19/4/2008

Vệ tinh A của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với v = 2,21 km/h ở độ cao 2400 km so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là 6389 km. Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xét giá trị của tốc độ dài khi tăng giảm tần số và bán kính

Tốc độ dài của một chất điểm của một chuyển động tròn đều sẽ thay đổi như thế nào nếu đông thời tăng tần số và bán kính quỹ đạo lên 2 lần?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của electron

Trong một máy gia tốc electron chuyển động trên quỹ đạo tròn có R=1 m. Thời gian electron quay hết 5 vòng là 5.10-7 s. Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của electron.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tìm giá trị điện tích của giọt dầu.

Một vật hình cầu, có khối lượng riêng của dầu D1 = 8 (kg/m3), có bán kính R = 1 cm, tích điện q, nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều. Véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn là E = 500 V/m. Khối lượng riêng của không khí là D2 = 1,2 (kg/m3). Gia tốc trọng trường là g = 9,8 (m/s2). Chọn phương án đúng?

 

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Hạt bụi m = 0,1 mg lơ lửng trong điện trường, U = 120 V, AB = 3 cm. Xác định điện tích của hạt bụi.

Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 μg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Bỏ qua lực đẩy Acsimet. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120V. Khoảng cách giữa hai bản là 3cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10m/s2.

 

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Giọt dầu đường kính 0,5 mm lơ lửng trong điện trường. Tính điện tích của giọt dầu.

Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Acsimet. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 200 V; bản phía trên là bản âm đặt nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Tính điện tích của giọt dầu.

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Tính gia tốc của giọt dầu nằm lơ lửng trong điện trường. Biết d = 0,5 mm, D = 800 kg/m3.

Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Asimet. Bản phía trên là bản dương đặt nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Đột nhiên đổi dấu của hiệu điện thế và giữ nguyên độ lớn thì gia tốc của giọt dầu là

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Tính điện lượng đã mất đi của hạt bụi. Biết hiệu điện thế ban đầu giữa hai bản tụ là 306,3 V.

Một hạt bụi mang điện có khối lượng m =10-11g nằm cân bằng giữa 2 bản của 1 tụ điện phẳng. Khoảng cách giữa 2 bản là d = 0,5 cm. Chiếu ánh sáng tử ngoại vào hạt bụi. Do mất một phần điện tích, hạt bụi sẽ mất cân bằng. Để thiết lập lại cân bằng người ta phải tăng hiệu điện thế giữa 2 bản lên một lượng ∆U = 34V. Tính điện lượng đã mất đi biết ban đầu hiệu điện thế giữa 2 bản là 306,3 V. Cho g = 10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Quả cầu có khối lượng 3,06.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song. Tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại.

Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng q = 4,8.10-18 C. Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là? Lấy g = 10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Trong bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng 60 V?

Một hạt bụi nằm cân bằng trong khoảng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Biết rằng hạt bụi cách bản dưới đoạn d = 0,8cm và hiệu điện thế giữa hai bản tấm kim loại nhiễm điện trái dấu đó là U = 300V. Trong bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ∆U = 60V? Lấy g = 9,8 m/s2.

 

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Một hạt bụi m = 10-8 g cân bằng trong điện trường đều. Tính điện tích của hạt bụi.

Một hạt bụi tích điện có khối lượng m=10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E=1000V/m, lấy g=10m/s2. Điện tích của hạt bụi là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Hạt bụi mang điện tích âm có m = 10-10 kg. Tính số electron mà hạt bụ đã mất.

Một hạt bụi kim loại tích điện âm có khối lượng 10-10 kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000 V, khoảng cách giữa hai bản bằng 6,4 mm, gia tốc g = 10 m/s2. Chiếu tia tử ngoại làm hạt bụi mất một số electron thì thấy nó rơi xuống với gia tốc 6 m/s2. Tính số electron mà hạt bụi đã mất.

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Cho dòng điện chạy qua dây CD có BIl = 2mg thì dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc bao nhiêu?

Một đoạn dây đồng CD chiều dài, có khối lượng m được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm ngang, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện qua dây CD có cường độ I sao cho BIl= 2mg thì dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc gần góc nào nhất sau đây?

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một đoạn dây dẫn CD dài 20 cm, nặng 15 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm. Tính độ lớn lực căng mỗi sợi dây treo.

Một đoạn dây đồng CD dài 20 cm, nặng 15 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy g = 10 m/s2. Cho dòng điện qua dây CD có cường độ I = 2 A thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một đoạn dây dẫn thẳng MN = 5 cm, khối lượng 10g được treo vào hai sợi dây mảnh. Giá trị I gần giá trị nào nhất sau đây?

Một đoạn dây dẫn thẳng MN = 5 cm, khối lượng 10 g được treo vào hai sợi dây mảnh, nhẹ MC và ND sao cho MN nằm ngang và CMND nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Cả hệ đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 0,25 T, có hướng thẳng đứng từ dưới lên. Cho dòng điện có cường độ I chạy qua MN thì dây treo lệch một góc 30° so với phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị I gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

một đoạn dây đồng CD dài 20 cm, nặng 12 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm. Dòng điện CD có cường độ lớn nhất là bao nhiêu để dây treo không bị đứt?

Một đoạn dây đồng CD dài 20 cm, nặng 12 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là 0,075 N. Lấy g =10 m/s2. Hỏi có thể cho dòng điện qua dây CD có cường độ lớn nhất là bao nhiêu để dây treo không bị đứt?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một thanh dẫn điện đồng chất có m = 10 g, dài l = 1 m được treo trong từ trường đều vuông góc với mặt phẳng. Tính độ lớn cảm ứng từ B.

Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng m = 10 gam, dài l = 1m được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều trong ra ngoài. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ I = 8A qua thanh thì đầu dưới M của thanh di chuyển một đoạn d = 2,6cm. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ B là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một thanh nhôm MN, nặng 0,2 kg chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt cách nhau 1,6 m. Thanh nhôm chuyển động về phía nào?

Một thanh nhôm MN, khối lượng 0,20 kg chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song song cách nhau 1,6 m, nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05 T. Hệ số ma sát giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là µ = 0,40. Biết thanh nhôm chuyển động đều và điện trở của mạch không đổi. Lấy g = 10 m/s2. Thanh nhôm chuyển động về phía

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một thanh nhôm MN, nặng 0,20 kg chuyển động trong từ trường đều. Khi cường độ dòng điện qua thanh nhôm 12 A thì nó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bao nhiêu?

Một thanh nhôm MN, khối lượng 0,20 kg chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song song cách nhau 1,6 m, nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05 T. Hệ số ma sát trượt giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là µ = 0,40. Lấy g = 10 m/s2. Khi cường độ dòng điện qua thanh nhôm không đổi bằng 12 A thì nó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Có hai thanh ray song song, cách nhau 1 m, đặt trong mặt phẳng nghiêng có B = 0,05 T. Đầu M của thành nhôm nối vời cực nào?

Có hai thanh ray song song, cách nhau 1 m, đặt trong mặt phẳng nghiêng nằm trong từ trường đều có B = 0,05 T. Góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng nằm ngang bằng α = 30° như hình vẽ. Các đường sức từ có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ trên xuống dưới. Một thanh nhôm khối lượng 0,16 kg trượt không ma sát trên hai thanh ray xuống dưới với vận tốc không đổi. Biết khi thanh nhôm chuyển động, nó vẫn luôn nằm ngang và cường độ dòng điện trong thanh nhôm không đổi bằng I. Lấy g = 10 m/s2. Đầu M của thành nhôm nối với cực

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Có hai thanh ray song song, cách nhau 1 m. Thanh nhôm trượt xuống dưới với gia tốc 0,2 m/s2. Giá trị I gần giá trị nào nhất sau đây?

Có hai thanh ray song song, cách nhau 1 m, đặt trong mặt phẳng nghiêng nằm trong từ trường đều có B = 0,05 T. Góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng nằm ngang bằng α = 30° như hình vẽ. Các đường sức từ có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ trên xuống dưới. Một thanh nhôm khối lượng 0,16 kg, hệ số ma sát giữa thanh nhôm và hai thanh ray là 0,4. Biết thanh nhôm trượt xuống dưới với gia tốc 0,2 m/s2, thanh luôn nằm ngang và cường độ dòng điện trong thanh nhôm không đổi bằng I chiều từ M đến N. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị I gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Thành phần nằm ngang của Trái Đất bằng 3,0.10-5 T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Proton chuyển động từ Tây sang Đông. Tính tốc độ của proton.

Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất bằng 3,0.10-5 T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một proton chuyển động theo phương nằm ngang theo chiều từ Tây sang Đông. Độ lớn của lực Lorentz tác dụng lên proton bằng trọng lượng của nó. Cho biết proton có khối lượng bằng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của proton gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Một electron có m = 9,1.10-31 kg, chuyển động với v0 = 10^7 trong từ trường đều vuông góc với các đường sức từ. Tìm độ lớn của cảm ứng từ B.

Một electron có khối lượng m = 9,1.10-31kg, chuyển động với vận tốc ban đầu v0 = 107 m/s, trong một từ trường đều B sao cho v0 vuông góc với các đường sức từ. Quỹ đạo của electron là một đuờng tròn bán kính R = 20 mm. Tìm độ lớn của cảm ứng từ B.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Một electron có vận tốc ban đầu bằng 0, được gia tốc bằng một hiệu điện thế 500 V, sau đó bay vuông góc vào đường sức từ. Tính bán kính quỹ đạo của electron,

Một electron có vận tốc ban đầu bằng 0, được gia tốc bằng một hiệu điện thế U = 500 V, sau đó bay vào theo phương vuông góc với đường sức từ. Cảm ứng từ của từ trường là B = 0,2 T. Bán kính quỹ đạo của electron. Biết e = -1,6.10-19 C, me= 9,1.10-31 kg.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một proton có khối lượng m = 1,67.10-27 kg chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính 7 cm, B = 0,01 T. Xác định chu kì quay của proton.

Một proton có khối lượng m = l,67.10-27 kg chuyển động theo một quỹ đạo tròn bán kính 7 cm trong một từ trường đều cảm ứng từ B = 0,01 T. Xác định chu kì quay của proton.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Trong từ trường đều cho một dòng các ion bắt đầu đi vào A và đi ra C, sao cho AC là 1/2 đường tròn trong mặt phẳng ngang. Tính khoảng cách AC đối với C2H5+.

Trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ thẳng đứng, cho một dòng các ion bắt đầu đi vào từ trường từ điểm A và đi ra tại C, sao cho AC là 1/2 đường tròn trong mặt phẳng ngang. Các ion C2H5O+C2H5+ có cùng điện tích, cùng vận tốc đầu. Cho biết khoảng cách AC giữa điểm đi vào cả điểm đi ra đối với ion C2H5O+ là 22,5 cm thì khoảng cách AC đối với C2H5+

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Một khung dây hình chữ nhật MNPQ có R, m và kích thước L, l. Nếu bỏ qua ma sát và L đủ lớn sao cho khung đạt tốc độ v trước khi ra khỏi từ trường thì v là.

Một khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ, có độ tự cảm không đáng kể, có điện trở R, có khối lượng m, có kích thước L, ℓ , tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khung dây được đặt trong từ trường đều B vuông góc với mặt phẳng của nó (mặt phẳng thẳng đứng), nhưng ở phía dưới cạnh đáy NP không có từ trường. Ở thời điểm t = 0 người ta thả khung rơi, mặt phẳng khung dây luôn luôn nằm trong một mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ). Nếu bỏ qua mọi ma sát và chiều dài L đủ lớn sao cho khung đạt tốc độ giới hạn v trước khi ra khỏi từ trường thì  

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo có bán kính 150 000 000 km. Phải mất bao lâu để ánh sáng Mặt Trời đến Trái Đất? Tính tốc độ quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.

Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo có bán kính 150 000 000 km.

a) Phải mất bao lâu để ánh sáng Mặt Trời đến Trái Đất? Biết tốc độ ánh sáng trong không gian 3.108 m/s.

b) Tính tốc độ quay quanh Mặt Trời của Trái Đất. Giải thích tại sao đây là tốc độ trung bình, không phải là vận tốc của Trái Đất. Biết thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời là 365 ngày.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thiết bị vũ trụ có khối lượng 80,0 kg. Khi thiết bị này cất cánh từ bề mặt Mặt Trăng, lực nâng hướng thẳng đứng. Hãy xác định trọng lượng của thiết bị này.

Một thiết bị vũ trụ có khối lượng 80,0 kg. Khi thiết bị này cất cánh từ bề mặt Mặt Trăng, lực nâng hướng thẳng đứng, lên khỏi bề mặt Mặt Trăng do động cơ tác dụng lên thiết bị là 500 N. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt Mặt Trăng là 1,60 m/s2. Hãy xác định
a) trọng lượng của thiết bị này khi ở trên Mặt Trăng.
b) tổng hợp lực nâng của động cơ và lực hấp dẫn của Mặt Trăng tác dụng lên thiết bị.
c) gia tốc của thiết bị khi cất cánh từ bề mặt Mặt Trăng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30 N kéo vật theo phương ngang. Tính gia tốc của vật.

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị 0,2. Lấy giá trị của gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tính gia tốc của vật.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thùng hàng trọng lượng 500 N đang trượt xuống dốc. Vẽ giản đồ vectơ lực tác dụng lên thùng. Tính các thành phần của trọng lực. Xác định hệ số ma sát trượt.

Một thùng hàng trọng lượng 500 N đang trượt xuống dốc. Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 300. Chọn hệ tọa độ vuông góc xOy sao cho trục Ox theo hướng chuyển động của thùng.
a) Vẽ giản đồ vectơ lực tác dụng lên thùng.
b) Tính các thành phần của trọng lực theo các trục tọa độ vuông góc.
c) Giải thích tại sao lực pháp tuyến của dốc lên thùng hàng không có tác dụng kéo thùng hàng xuống đốc?
d) Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và thùng hàng nếu đo được gia tốc chuyển động của thùng là 2 m/s2. Bỏ qua ma sát của không khí lên thùng. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Đặt một vật nằm yên trên một tấm ván ban đầu nằm ngang có một đầu gắn vào bản lề quay được. Khi nâng tấm ván tới một góc nghiêng nào đó thì vật bắt đầu trượt. Hãy giải thích hiện tượng.

Đặt một vật nằm yên trên một tấm ván ban đầu nằm ngang có một đầu gắn vào bản lề quay được. Nâng chậm đầu còn lại của tấm ván lên cao, ta thấy lúc đầu vật vẫn nằm yên trên mặt phẳng nghiêng và khi nâng tấm ván tới một góc nghiêng α0 nào đó thì vật bắt đầu trượt. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần, ta vẫn thu được kết quả trên. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thùng hàng trọng lượng 300 N đang trượt xuống dốc. Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 30 độ. Tính các thành phân của trọng lực theo các trục tọa độ vuông góc.

Một thùng hàng trọng lượng 300 N đang trượt xuống dốc. Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 300. Chọn hệ toạ độ vuông góc xOy sao cho trục Ox theo hướng chuyển động của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.
a) Tính các thành phần của trọng lực theo các trục toạ độ vuông góc.
b) Giải thích tại sao lực pháp tuyến của dốc lên thùng hàng không có tác dụng kéo thùng hàng xuống dốc? 
c) Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và thùng hàng nếu đo được gia tốc chuyển động của thùng là 1,50 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí lên thùng. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một xe cẩu có chiều dài cần trục l = 20 m bám nghiêng 30 độ so với phương thẳng. Đầu cần trục có treo một thùng hàng nặng 2 tấn. Xác định mômen lực do thùng hàng tác dụng lên đầu cần trục.

Một xe cẩu có chiều dài cần trục l = 20m bám nghiêng 300 so với phương thẳng. Đầu cần trục có treo một thùng hàng nặng 2 tấn như hình vẽ. Xác định mômen lực do thùng hàng tác dụng lên đầu cần trục đối với trục quay đi qua đầu còn lại của cần trục gắn với thân máy. Lấy g = 9,8 m/s2

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một bánh xe đang quay đều, mỗi phút nó quay được 3 000 vòng. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động của bánh xe?

Một bánh xe đang quay đều, mỗi phút nó quay được 3 000 vòng. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động của bánh xe?
A. Độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe (trừ những điểm thuộc trục quay) trong khoảng thời gian 0,01 giây bằng π radian.
B. Những điểm cách trục quay 10,0 cm thì có tốc độ 10π m/s.
C. Hai điểm bất kì trên bánh xe nếu cách nhau 29,0 cm thì có tốc độ hơn kém nhau một lượng 20π m/s.
D. Những điểm càng xa trục quay thì gia tốc hướng tâm càng lớn.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe khối lượng 10 tấn đang tắt máy và chuyển động trên mặt đường nằm ngang với vận tốc không đổi 40 km/h. Tính lực mà mặt đường tác dụng lên xe.

Một chiếc xe khối lượng 10,0 tấn đang tắt máy và chuyển động trên mặt đường nằm ngang với vận tốc không đổi v = 40,0 km/h. Biết gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/.

a) Tính lực mà mặt đường tác dụng lên xe.

b) Tính công của lực mà mặt đường tác dụng lên xe. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thang máy m = 800kg chuyển động thẳng đứng lên cao 10m. Tính công của động cơ để kéo thang máy đi lên.

Một thang máy khối lượng m = 800 kg chuyển động thẳng đứng lên cao 10 m. Lấy g = 10 m/. Tính công của động cơ để kéo thang máy đi lên khi thang máy đi lên

a) đều.

b) nhanh dần đều với gia tốc 1,0 m/ .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô có khối lượng m= 1,3.10^3 kg di chuyển trên đoạn đường ABCD. Tính công của trọng lực trên các đoạn đường AB, BC, CD.

Một ô tô có khối lượng di chuyển trên đoạn đường ABCD có dạng như hình 3.5, trong đó BC là đoạn đường nằm ngang có độ cao so với mặt phẳng nằm ngang chứa AD. Biết rằng , gia tốc rơi tự do , độ dài các cung cong nối các đoạn thẳng với nhau rất nhỏ sơ với chiều dài các đoạn thẳng đó. Tính công của trọng lực trên các đoạn đường AB, BC, CD.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong giai đoạn gần tiếp đất, một giọt nước mưa có khối lượng m=65,5mg chuyển động thẳng đều với tốc độ 9,00 m/s. Tính công của trọng lực và lực cản.

Trong giai đoạn gần tiếp đất, một giọt nước mưa có khối lượng m = 65,5 mg chuyển động thẳng đều với tốc độ 9,00 m/s. Biết rằng gia tốc rơi tự do hầu như không phụ thuộc vào độ cao và có giá trị g = 9,80 . Tính công của trọng lực và công của lực cản thực hiện lên giọt nước mưa nói trên trong giai đoạn nó rơi từ độ cao h 10,0m xuống mặt đất. Giả sử trong giai đoạn này khối lượng và hình dạng của giọt nước mưa đang xét hầu như không thay đổi.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người dùng lực F hợp với phương nằm ngang một góc a=60^o để kéo vật có khối lượng m=50,0 kg. Tính công của trọng lực.

Một người dùng lực hợp với phương nằm ngang một góc  = để kéo vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 10,0 m với tốc độ không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ=0,150; thành phần thẳng đứng của lực hướng từ dưới lên trên, lấy g =  9,80 . Tính

a) công của trọng lực

b) công của lực F

c) công của lực ma sát

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người dùng lực F hợp với phương nằm ngang một góc a=30^o để đẩy vật có khối lượng m=50,0kg. Tính công của trọng lực.

Một người dùng lực  hợp với phương nằm ngang một góc để đẩy vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 15,0 m với vận tốc không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là ; thành phần thẳng đứng của lực hướng từ dưới lên trên, gia tốc rơi tự do g =  9,80 . Tính

a) công của trọng lực

b) công của lực F

c) công của lực ma sát

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tìm công suất tối thiểu của một máy bơm để có thể đưa 100kg nước lên độ cao 3m trong thời gian 20s. Lấy g =9,8 m/s^2.

Tính công suất tối thiểu của một máy bơm để có thể đưa 100 kg nước lên độ cao 3m trong thời gian 20s. Lấy g = 9,8 .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một thang máy có khối lượng 500kg chuyển động với tốc độ 14,4 km/h. Tính công suất trung bình của hệ thống kéo thang máy.

Một thang máy có khối lượng 500 kg chuyển động đều với tốc độ 14,4 km/h. Lấy g = 10,0 . Tính công suất trung bình của hệ thống kéo thang máy.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xe khối lượng 200kg chuyển động trên dốc dài 200m, cao 10m. Tìm độ lớn lực ma sát.

Xe khối lượng 200 kg chuyển động trên dốc dài 200 m, cao 10 m.

a) Xe lên dốc thẳng đều với vận tốc 18 km/h thì công suất của động cơ là 0,75 kW. Tìm độ lớn lực ma sát.

b) Nếu xe xuống dốc nhanh dần đều với vận tốc của xe ở đỉnh dốc và chân dốc lần lượt là 18 km/h và 54 km/h. Tìm công mà lực kéo động cơ thực hiện được, công suất trung bình, công suất tức thời ở cuối dốc. Biết độ lớn lực ma sát không đổi.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ô tô có khối lượng m=3,0 tấn đi hết một con dốc có chiều dài s=100m trong khoảng thời gian t = 10,0s. Tính công và công suất của trọng lực trong các trường hợp.

Một ô tô có khối lượng m = 3,0 tấn đi hết một con dốc có chiều dài s = 100 m trong khoảng thời gian t = 10,0 s với tốc độ không đổi. Biết rằng con dốc là một đoạn đường thẳng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc và gia tốc rơi tự do là g = 9,80 . Tính công và công suất của trọng lực trong các trường hợp:

a) Ô tô đi lên dốc.

b) Ô tô đi xuông dốc.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi du lịch tại Đà Lạt, chị Đào đã đi tham quan các địa điểm du lịch nổi tiếng bằng xe máy loại số. Tính tốc độ chạy đều của xe nếu Đào đi lên con dốc có độ dốc 17%.

Khi du lịch tại Đà Lạt, chị Đào đã đi tham quan các địa điểm du lịch nổi tiếng bằng xe máy loại xe số. Đặc điểm địa hình đặc trưng ở Đà Lạt là những con dốc cao, cheo leo và thẳng lên phía trên, do đó đòi hỏi người lái xe phải chạy cẩn thận, chắc chắn. Do vậy, để cảnh báo nguy hiểm về độ dốc của mỗi con đốc, chính quyền địa phương thường để các biển báo độ dốc ở dưới chân mỗi con dốc.

Ý nghĩa của các biển báo trên là: tỷ số giữa độ cao với độ dài ngang của con dốc. Ví dụ biển báo đốc lên 6% như Hình 3.6 nghĩa là cứ đi lên cao thêm 6 cm thì độ dài ngang đã đi là 1 mét.

Khi chạy lên các con đốc, chị thường để động cơ xe nổ ở số 2 và giữ tay cầm lái ở một mức như nhau. Lúc chị Lan đi lên trên con dốc có biển báo "6% thì đi đều với tốc độ 31 km/h. Còn nếu con dốc có biển báo 10% thì tốc độ chạy đều của xe chỉ còn 27 km/h. Xem như công suất của động cơ xe hoạt động như nhau trong mọi trường hợp và hệ số ma sát trượt giữa bánh xe với các mặt đường dốc thay đổi không đáng kể. Tính tốc độ chạy đều của xe nếu chị Lan đi lên trên con dốc có độ đốc 17%.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m=300g được ném lên từ mặt đất với tốc độ ban đầu v0=20m/s theo hướng hợp với mặt đất nằm ngang một góc a=30. Tính công suất của trọng lực thực hiện lên vật tại thời điểm

Một vật có khối lượng m = 300 g được ném lên từ mặt đất với tốc độ ban đầu theo hướng hợp với mặt đất nằm ngang một góc . Cho gia tốc rơi tự do g =  9,80 , bỏ qua lực cản của không khí. Tính công suất của trọng lực thực hiện lên vật tại thời điểm

a) t = 0.

b) vật đạt độ cao cực đại.

c) vật chạm đất.

 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động từ trên xuống.

Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động từ trên xuống.

a) Ban đầu thang máy chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi đi được 5 m thang máy có vận tốc 18 km/h. Tính công động cơ thực hiện được.

b) Kế tiếp thang máy chuyển động thẳng đều. Tìm công suất của động cơ.

c) Cuối cùng thang máy chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau khi đi thêm được 2 m. Tính lực kéo trung bình của động cơ lúc này.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Vật trượt từ đỉnh dốc nghiêng AB có góc nghiêng 30 độ so với phương ngang, cao AH = 1 m, sau đó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang BC.

Vật trượt từ đỉnh dốc nghiêng AB có góc nghiêng so phương ngang, cao AH = 1 m, sau đó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang BC như hình 3.16. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt nghiêng và mặt ngang là như nhau là μ = 0,1. Lấy .
a) Tính vận tốc vật tại B.
b) Quãng đường vật đi trên mặt ngang BC.

Hình 3.16

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một người xách một xô có nước và vung tay làm xô nước quay trong mặt phẳng thẳng đứng, theo một vòng tròn đường kính 1,6 m.

Một người xách một xô có nước và vung tay làm xô nước quay trong mặt phẳng thẳng đứng, theo một vòng tròn đường kính 1,6 m. Biết khối lượng xô và nước là 5,0 kg. Lấy

a) Tính tốc độ nhỏ nhất mà xô nước phải được quay để khi ở đỉnh hình tròn, đáy xô quay lên trên, miệng hướng xuống dưới mà nước vẫn ở trong xô.

b) Giả sử khi xô nước ở dưới cùng của đường tròn có tốc độ là 3,2 m/s. Xác định phương, chiều và độ lớn của lực tác dụng lên tay của người đó.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Coi Trái Đất là hình cầu có bán kính R = 6400 km và quay quanh trục với chu kì 24,0 giờ. Tính gia tốc hướng tâm do trái đất chuyển động quay quanh trục gây ra.

Coi Trái Đất là hình cầu có bán kính R = 6400 km và quay quanh trục với chu kì 24,0 giờ. Tính gia tốc hướng tâm do Trái Đất chuyển động quay quanh trục gây ra cho một người đang đứng ở
a) xích đạo.
b) vĩ tuyến .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người lái xe chữa cháy nhận lệnh đến một vụ cháy đặc biệt quan trọng. Đường nhanh nhất có thể đến đám cháy phải qua một chiếc cầu có dạng cung tròn với bán kính cong R = 50,0 m và cầu chỉ chịu được áp lực tối đa 60 000 N.

Một người lái xe chữa cháy nhận lệnh đến một vụ cháy đặc biệt quan trọng. Đường nhanh nhất có thể đến đám cháy phải qua một chiếc cầu có dạng cung tròn với bán kính cong R = 50,0 m và cầu chỉ chịu được áp lực tối đa 60 000 N. Xe chữa cháy có trọng lượng 190 000 N. Giả thiết chỉ có xe chữa cháy chuyển động tròn đều qua cầu thì cần điều khiển xe chạy với tốc độ như thế nào để cầu không bị quá tải?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày.

Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày. Khoảng cách trung bình từ tâm của Trái Đất đến tâm của Mặt Trăng là . Hãy xác định

a) tốc độ của Mặt Trăng (theo đơn vị km/h và m/s) và quãng đường Mặt Trăng chuyển động sau một ngày.

b) gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng (theo đợn vị ).

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một trái bóng được buộc vào một sợi dây và quay tròn đều trong mặt phẳng ngang. Trái bóng quay một vòng trong 1 s với tốc độ 0,5 m/s.

Một trái bóng được buộc vào một sợi dây và quay tròn đều trong mặt phẳng ngang như Hình 5.1. Trái bóng quay một vòng trong 1 s với tốc độ 0,5 m/s. Biết góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng là . Tính bán kính quỹ đạo và chiều dài L của sợi dây.

Hình 5.1

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật nặng có khối lượng 4 kg được buộc vào đầu một sợi dây dài L = 1,2 m.

Một vật nặng có khối lượng 4 kg được buộc vào đầu một sợi dây dài L = 1,2 m. Người ta dùng một máy cơ để quay đầu còn lại của dây sao cho vật nặng chuyển động tròn đều. Biết lực căng tối đa để dây không đứt có giá trị bằng 300 N. Để dây không đứt, vật được phép quay với tốc độ tối đa là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho bán kính Trái Đất khoảng 6,37.10^6 m và gia tốc trọng trường ở gần bề mặt Trái Đất là 9,8 m/s^2.

Cho bán kính Trái Đất khoảng và gia tốc trọng trường ở gần bề mặt Trái Đất là . Một vệ tinh chuyển động tròn đều gần bề mặt Trái Đất phải có tốc độ bao nhiêu để không rơi xuống mặt đất?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một mô tơ điện quay quanh trục với tốc độ 3600 rpm.

Một mô tơ điện quay quanh trục với tốc độ 3600 rpm. Tính tốc độ góc của mô tơ này. (Biết revolutions per minute: vòng/phút).

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày. Biết lực hấp dẫn giữa các vật có khối lượng tính theo công thức: Fhd = G.m1.m2/r^2; với G = 6,67.10^-11 N.m^2.kg^-2 là hằng số hấp dẫn.

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày. Biết lực hấp dẫn giữa các vật có khối lượng tính theo công thức:  ; với là hằng số hấp dẫn, lần lượt là khối lượng của hai vật và r là khoảng cách giữa hai khối tâm của chúng. Biết khối lượng của Trái Đất khoảng . Tính khoảng cách giữa tâm Trái Đất và Mặt Trăng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe đua có khối lượng 800 kg chạy với tốc độ lớn nhất (mà không bị trượt) theo đường tròn nằm ngang có bán kính 80 m được một vòng sau khoảng thời gian 28,4 s.

Một chiếc xe đua có khối lượng 800 kg chạy với tốc độ lớn nhất (mà không bị trượt) theo đường tròn nằm ngang có bán kính 80 m (Hình 5.2) được một vòng sau khoảng thời gian 28,4 s. Lấy . Tính

a) gia tốc hướng tâm của xe.

b) hệ số ma sát nghỉ giữa các bánh xe và mặt đường.

Hình 5.2

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vệ tinh địa tĩnh (là vệ tinh có vị trí tương đối không đổi đối với một vị trí trên Trái Đất) chuyển động quanh Trái Đất với lực hướng tâm là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh.

Một vệ tinh địa tĩnh (là vệ tinh có vị trí tương đối không đổi đối với một vị trí trên Trái Đất - Hình 5.3) chuyển động quanh Trái Đất với lực hướng tâm là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh . Biết gia tốc trọng trường tại mặt đất được tính theo biểu thức: ; với là hằng số hấp dẫn, M và R lần lượt là khối lượng và bán kính Trái Đất. Lấy gia tốc trọng trường tại mặt đất bằng và bán kính Trái Đất khoảng . Tính

a) bán kính quỹ đạo của vệ tinh.

b) tốc độ của vệ tinh trên quỹ đạo.

Hình 5.3

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vệ tinh đĩa tĩnh có độ cao so với mặt đất h = 36500 km.

Một vệ tinh địa tĩnh có độ cao so với mặt đất h = 36500 km. Tính tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của vệ tinh. Biết vệ tinh quay trong mặt phẳng xích đạo và bán kính Trái Đất R = 6400 km.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trái Đất quay quanh trục bắc - nam với chuyển động đều mỗi vòng hết 24 h.

Trái Đất quay quanh trục bắc - nam với chuyển động đều mỗi vòng hết 24 h.

a) Tính vận tốc góc của Trại Đất.

b) Tính vận tốc dài của một điểm trên mặt đất có vĩ độ .Cho bán kính Trái Đất .

c) Một vệ tinh viễn thông quay trong mặt phẳng xích đạo và đứng yên đối với mặt đất (vệ tinh địa tĩnh) ở độ cao . Tính vận tốc dài của vệ tinh

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật nặng có khối lượng 5,0 kg được buộc vào một dây dài 0,8 m và thả cho chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng.

Một vật nặng có khối lượng bằng 5,0 kg được buộc vào một dây dài 0,8 m và thả cho chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng như Hình 5.4. Khi qua vị trí cân bằng O, vật có tốc độ 2,8 m/s. Lấy . Tính gia tốc hướng tâm và lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng O.

Hình 5.4

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm, kim giây dài 6 cm.

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm, kim giây dài 6 cm. Giả sử các kim quay đều. So sánh tốc độ và gia tốc hướng tâm của
a) đầu kim giây và đầu kim phút.
b) đầu kim phút và đầu kim giờ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xe khối lượng 1,0 tấn chuyển động đều đi qua một cầu vồng lên có bán kính R = 50 m. Khi đi qua đỉnh cầu, xe đè lên cầu một lực có độ lớn 7,8 kN.

Xe khối lượng 1,0 tấn chuyển động đều đi qua một cầu vồng lên có bán kính R=50 m. Khi đi qua đỉnh cầu, xe đè lên cầu một lực có độ lớn 7,8 kN. Hỏi khi xe đi qua vị trí mà bán kính cong của cầu hợp với phương thẳng đứng góc (), thì xe đè lên cầu một lực có độ lớn bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn có bán kính 400 m trong mặt phẳng thắng đứng với vận tốc 540 km/h.

Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn có bán kính 400 m trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc 540 km/h.

a) Tìm lực do người lái có khối lượng m = 60 kg nén lên ghế ngồi khi máy bay đi qua điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào.

b) Muốn người lái không nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất của vòng nhào thì vận tốc máy bay phải là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật nhỏ được đặt ở mép một bàn xoay có bán kính 0,4 m, có hệ số ma sát nghỉ là 0,4.

Một vật nhỏ được đặt ở mép một bàn xoay có bán kính 0,4 m, có hệ số ma sát nghỉ là 0,4. Hỏi bàn phải quay với tốc độ bao nhiêu (tính theo vòng/s) để vật có thể văng ra khỏi bàn? 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng 60 kg, đi trong một vòng xiếc. Khi người này đi qua điểm cao nhất trong vòng với vận tốc tối tiểu 8 m/s thì người này không bị rơi.

Người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng 60 kg, đi trong một vòng xiếc. Khi người này đi qua điểm cao nhất trong vòng với vận tốc tối thiểu 8 m/s thì người này không bị rơi. Hỏi khi người này đi qua điểm cao nhất của vòng xiếc với vận tốc 10 m/s thì người nén lên vòng xiếc một lực có độ lớn bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu khối lượng m = 10 g treo vào một sợi dây nhẹ không co giãn l = 22 cm.

Một quả cầu khối lượng m = 10 g treo vào một sợi dây nhẹ không co giãn l = 22 cm. Quay quả cầu để nó chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang vuông góc trục quay thẳng đứng với vận tốc không đổi là 1,5 vòng/s. Tìm lực căng dây và góc lệch α giữa dây treo so với thẳng đứng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ống hình trụ bán kính 10 cm, một vật nhỏ được đặt áp vào thành trong của bình. Biết hệ số ma sát nghỉ giữa vật và thành bình là 0,3.

Một ống hình trụ bán kính 10 cm, một vật nhỏ được đặt áp vào thành trong của bình. Biết hệ số ma sát nghỉ giữa vật và thành bình là 0,3. Hỏi ống phải quay quanh trục đối xứng của nó với tốc độ góc bằng bao nhiêu để vật bám được vào thành trong của bình mà không bị rơi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng 60 kg trên một vòng xiếc có bán kính 6,4 m.

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng 60 kg trên một vòng xiếc có bán kính 6,4 m. Tìm
a) tốc độ tối thiểu của xe để người đi qua điểm cao nhất của vòng xiếc mà không bị rơi.
b) lực ép lên vòng tại vị trí cao nhất với vận tốc 10 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Treo lần lượt các vật A và B có khối lượng là mA và mB vào cùng một lò xo đang treo thẳng đứng như Hình 5.11.

Treo lần lượt các vật A và B có khối lượng là m_A và m_B vào cùng một lò xo đang treo thẳng đứng như Hình 5.11. Nhận xét gì về mối quan hệ giữa khối lượng của hai vật này là đúng?

A. .
B.
C. .
D. .

Hình  5.11

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một lò xo đang treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng m1 và m2.

Một lò xo đang treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng thì lò xo có độ dãn tương ứng với khối lượng vật treo là 9 cm và 3 cm. Tính theo .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lò xo có độ cứng lần lượt là k1 và k2 được treo thẳng đứng.

Hai lò xo có độ cứng lần lượt là được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của hai lò xo một vật có khối lượng m thì độ dãn của hai lò xo có độ cứng lần lượt là 8 cm và 2 cm. Lấy .
a) Tính tỉ số .
b) Tính khi m = 0,4 kg.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi treo vào đầu dưới của một lò xo vật khối lượng m1 = 800 g thì lò xo có chiều dài 24,0 cm.

Khi treo vào đầu dưới của một lò xo vật khối lượng thì lò xo có chiều dài 24,0 cm. Khi treo vật khối lượng thì lò xo có chiều dài 22,0 cm. Khi treo đồng thời cả thì lò xo có chiều dài bao nhiêu? Lấy , biết lò xo không bị quá giới hạn đàn hồi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lò xo có độ cứng k = 50,0 N/m, chiều dài tự nhiên l0 = 36 cm, một đầu lò xo cố định vào điểm treo O, đầu còn lại có gắn vật m = 200 g.

Lò xo có độ cứng k = 50,0 N/m, chiều dài tự nhiên , một đầu lò xo cố định vào điểm treo O, đầu còn lại có gắn vật m = 200 g. Quay hệ quanh trục thẳng đứng đi qua O, thì thấy m vạch một đường tròn trong mặt phẳng ngang và lò xo hợp với trục lò xo góc bằng . Tính chiều dài lò xo và số vòng quay trong 1 phút.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20,0 cm, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật khối lượng 200 g thì lò xo dài 24,0 cm.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20,0 cm, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật khối lượng 200 g thì lò xo dài 24,0 cm.

a) Tìm độ cứng lò.

b) Nếu thay vật trên thành vật khác khối lượng 500 g thì lò xo dài bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 25,0 cm, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng m, thì lò xo dài 28,0 cm.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên , một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng m, thì lò xo dài 28,0 cm. Nếu gắn thêm một gia trọng nhỏ Δm = 100 g chung với m thì lò xo dài 28,5 cm. Tìm m và độ cứng lò xo. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo nhẹ một đầu cố định. Khi treo vào đầu còn lại vật khối lượng 300 g thì lò xo dài 31,0 cm.

Một lò xo nhẹ một đầu cố định. Khi treo vào đầu còn lại vật khối lượng 300 g thì lò xo dài 31,0 cm. Nếu treo vào đầu còn lại vật khối lượng 500 g thì lò xo dài 33,0 cm. Tìm chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l0 một đầu cố định. Khi treo vào đầu còn lại của lò xo vật m thì lò xo dài l = 1,1l0.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là một đầu cố định. Khi treo vào đầu còn lại của lò xo vật m thì lò xo dài . Khi treo vật m' vào lò xo thì lò xo có chiều dài . Biết . Tìm m và m′.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lò xo có chiều dài tự nhiên và độ cứng lần lượt là l01 = 20 cm, k1 = 50 N/m và l02 = 18 cm, k2 = 20 N/m.

Hai lò xo có chiều dài tự nhiên và độ cứng lần lượt là , , . Đem hai lò xo này mắc với vật m như Hình 5.15. Trong đó AB = 50 cm, vật m có kích thước không đáng kể nằm cân bằng tại trung điểm O của AB. Tính khối lượng m.

Hình 5.15

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một lò xo khi treo vật m = 100 g sẽ dãn ra 5 cm. Cho g = 10 m/s^2.

Một lò xo khi treo vật m = 100 g sẽ dãn ra 5 cm. Cho .

a) Tìm độ cứng của lò xo.

b) Khi treo vật m', lò xo dãn 3 cm. Tìm m'.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo dài 20 cm, độ cứng 20 N/m, quay tròn đều trong mặt phẳng ngang với tần số 60 vòng/phút.

Vật khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo dài 20 cm, độ cứng 20 N/m, quay tròn đều trong mặt phẳng ngang với tần số 60 vòng/ phút. Tính độ dãn của lò xo.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một lực kế lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, mang vật nặng 300 g, treo lên trần một thang máy đang đứng yên thì lò xo dài 28 cm.

Một lực kế lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, mang vật nặng 300 g, treo lên trần một thang máy đang đứng yên thì lò xo dài 28 cm.

a) Tìm độ cứng của lò xo

b) Sau đó thang máy chuyển động, thì lò xo dài 27 cm. Xác định chiều chuyển động và gia tốc của thang máy.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một thang máy có khối lượng tổng cộng M, chuyển động theo phương thẳng đứng theo chiều từ dưới lên có đồ thị vận tốc thời gian.

Một thang máy có khối lượng tổng cộng M, chuyển động theo phương thẳng đứng theo chiều từ dưới lên có đồ thị vận tốc thời gian như Hình 5.16. Lấy .

a) Một người khối lượng đứng trên sàn thang máy. Tìm trọng lượng người trong từng giai đoạn chuyển động của thang máy.

b) Trên trần thang máy có treo một lực kế lò xo mang vật nặng m =1,0 kg. Tìm số chỉ lực kế trong từng giai đoạn chuyển động.

c) Biết rằng trong giai đoạn OA và BC lò xo dài lần lượt là 30,10 cm và 29,80 cm. Tìm chiều dài lò xo trong giai đoạn AB.

Hình 5.16

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một lực kế lò xo mang vật nặng treo trên trần một thang máy đang đứng yên thì lực kế chỉ 10 N. Sau đó thang máy chuyển động, lực kế chỉ 8 N.

Một lực kế lò xo mang vật nặng treo trên trần một thang máy đang đứng yên thì lực kế chỉ 10 N. Sau đó thang máy chuyển động, lực kế chỉ 8 N.

a) Tìm chiều và gia tốc chuyển động của thang máy.

b) Lò xo có chiều dài tự nhiên 50 cm, độ cứng 100 N/m. Tìm chiều dài lò xo khi thang máy đứng yên và khi thang máy chuyền động.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật m = 50,0 g gắn vào đầu một lò xo có chiều dài tự nhiên 30,0 cm, độ cứng k = 300 N/m.

Một vật m = 50,0 g gắn vào đầu một lò xo có chiều dài tự nhiên 30,0 cm, độ cứng k = 300 N/m. Đầu còn lại lò xo gắn cố định vào điểm O. Cho vật quay tròn đều quanh O trong mặt phẳng ngang, với quỹ đạo có bán kính R = 35,0 cm. Tìm số vòng của vật trong 1 phút.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe có khối lượng 1000 kg bắt đầu khởi hành trên đường ngang và chuyển động nhanh dần đều.

Một xe có khối lượng 1000 kg bắt đầu khởi hành trên đường ngang và chuyển động nhanh dần đều. Sau khi đi được 100 m thì xe có vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát của mặt đường và bánh xe là 0,05. Lấy . Tính công suất trung bình của động cơ.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho cơ hệ hình vẽ. Trong đó thanh nhẹ AB = 100 cm có đầu A được gắn lên tường và thanh được giữ cân bằng nhờ dây nhẹ BC = 60 cm vuông góc với tường, đầu B của thanh có treo vật m = 1 kg.

Cho cơ hệ hình vẽ. Trong đó thanh nhẹ AB = 100cm có đầu A được gắn lên tường và thanh được giữ cân bằng nhờ dây nhẹ BC = 60 cm vuông góc với tường, đầu B của thanh có treo vật m = 1 kg. Lấy . Tính lực căng dây T và phản lực N của tường lên AB.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 1 kg, dài 120 cm. Tác dụng lên hai đầu A và B của thanh hai lực có độ lớn F1 = 20 N, F2 = 30 N, hai lực này có phương thẳng đứng hướng xuống.

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 1 kg, dài 120 cm. Tác dụng lên hai đầu A và B của thanh hai lực có độ lớn , hai lực này có phương phẳng đứng hướng xuống. Đặt thanh lên một giá đỡ tại O (với OA > OB) thì thanh cân bằng nằm ngang (như hình vẽ). Lấy . Tính OA.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 2 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều đi lên một mặt phẳng nghiêng góc 30 độ so với phương ngang với gia tốc a = 0,5 m/s^2.

Một vật có khối lượng m=2 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều đi lên một mặt phẳng nghiêng góc so với phương ngang với gia tốc , dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt phẳng nghiêng. Biết lực ma sát tác dụng lên vật bằng 5% trọng lượng của vật. Lấy . Sau 20 giây đầu tiên của chuyển động, tính công của mỗi lực tác dụng lên vật.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Trên một mặt sàn nằm ngang có một vật khối lượng 1 kg chuyển động thẳng từ vị trí A đến vị trí B dưới tác dụng của lực kéo cũng nằm ngang là F = 3 N.

Trên một mặt sàn nằm ngang có một vật khối lượng 1 kg chuyển động thẳng từ vị trí A đến vị trí B dưới tác dụng của lực kéo cũng nằm ngang là . Vật thay đổi vận tốc từ đến . Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là . Lấy . Tính quãng đường AB vật đã đi được.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một giỏ hoa khối lượng 2 kg được treo vào đầu B của thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 1 kg.

Một giỏ hoa khối lượng 2 kg được treo vào đầu B của thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 1 kg. Thanh được gắn lên tường nhờ trục quay đi qua A và được giữ cân bằng nằm ngang bằng sợi dây nhẹ không co dãn BC hợp với thanh góc (hình vẽ). Lấy . Tính lực căng sợi dây.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 5 kg được kéo cho chuyển động đi lên một mặt phẳng nghiêng, nhờ lực kéo F song song với mặt phẳng nghiêng.

Một vật có khối lượng m = 5 kg được kéo cho chuyển động đi lên một mặt phẳng nghiêng, nhờ lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết mặt phẳng nghiêng cao h = 3 m, dài S = 5 m và có hệ số ma sát trượt là μ = 0,2. Biết vật đi lên thẳng đều. Tìm công mà lực F thực hiện được. Lấy

.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy F trong thời gian 10s.

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy trong thời gian 10 s. Biết hợp với phương ngang góc như hình vẽ và trong thời gian trên sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 2 kg được kéo cho chuyển động đi từ A đến B trên một mặt phẳng nghiêng có độ cao 5 m nghiêng góc 30 độ so với phương ngang.

Một vật có khối lượng 2 kg được kéo cho chuyển động đi từ A đến B trên một mặt phẳng nghiêng có độ cao 5 m nghiêng góc so với phương ngang, nhờ lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là , ban đầu vật nằm yên tại A, khi lên đến B vật có vận tốc 4 m/s. Lấy . Tính công đã thực hiện được của tất cả các lực tác dụng lên vật và công suất trung bình của lực kéo.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy vectơ F trong thời gian 10 s.

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy trong thời gian 10 s. Biết hợp với phương ngang góc như hình vẽ và có độ lớn . Tính công thực hiện được của lực và của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài l = 1,5 m, một đầu cố định vào điểm I. Đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 150 g.

Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài , một đầu cố định vào điểm I, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 150 g. Từ vị trí cân bằng, vật được cung cấp vận tốc ban đầu theo phương ngang, khi vật chuyển động đến vị trí A (thấp hơn I) có dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc thì nó có tốc độ 3 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm giá trị của và độ lớn lực căng dây treo tại vị trí A.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bánh kính 40 m.

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 40 m. Biết gia tốc hướng tâm của chất điểm bằng . Tìm tốc độ dài, tốc độ góc của chất điểm và số vòng mà chất điểm quay được trong 1 phút.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s do chịu tác dụng của lực đẩy vectơ F trong thời gian 10 s.

Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy trong thời gian 10 s. Biết hợp với phương ngang góc như hình vẽ và trong thời gian trên sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Từ A một vật được cung cấp vận tốc ban đầu v0 = 6 m/s theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng BC như hình vẽ.

Từ A một vật được cung cấp vận tốc ban đầu theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng BC như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là . Biết , mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc . Tính quãng đường dài nhất vật đi được trên mặt nghiêng.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ dài 20 m/s. Biết gia tốc hướng tâm của chất điểm bằng 10 m/s^2.

Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ dài 20 m/s. Biết gia tốc hướng tâm của chất điểm bằng . Tính tốc độ góc của chất điểm, bán kính quĩ đạo tròn và số vòng mà chất điểm quay được trong 1 phút.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một sợi dây nhẹ không co dãn, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 250 g.

Một sợi dây nhẹ không co dãn, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 250 g. Kéo vật đến vị trí dây hợp với phương thẳng đứng góc rồi thả nhẹ. Khi vật chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì lực căng dây có độ lớn bằng bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 8 m.

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 8 m. Biết rằng trong 30 s, vật quay được góc 15 rad. Tính tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của vật.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu khối lượng 0,5 kg được buộc vào đầu một sợi dây dài 0,5 m rồi quay dây sao cho quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang.

Một quả cầu khối lượng 0,5 kg được buộc vào đầu một sợi dây dài 0,5 m rồi quay dây sao cho quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang và sợi dây làm thành một góc 30^0 so với phương thẳng đứng. Tìm tốc độ của quả cầu.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên l0 và độ cứng k được treo thẳng đứng.

Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên và độ cứng k được treo thẳng đứng. Móc vào đầu dưới của lò xo vật thì lò xo dài . Treo thêm vào đầu dưới lò xo vật 150 g thì lò xo dài 26,25 cm. Tìm chiều dài tự nhiên và độ cứng k của lò xo.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng 0,9 kg gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 36 cm, độ cứng 40 N/m đặt trên sàn nhẵn nằm ngang.

Một vật khối lượng 0,9 kg gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 36 cm, độ cứng 40 N/m đặt trên sàn nhẵn nằm ngang. Cho hệ quay tròn đều quanh một trục thẳng đứng đi qua đầu kia của lò xo sao cho độ dãn của lò xo là 4 cm. Lấy . Số vòng quay trong một phút của vật là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một cái quạt điện có bán kính cánh quạt là 0,3 m, quay đều với tốc độ 300 vòng/phút.

Một cái quạt điện có bán kính cánh quạt là 0,3 m, quay đều với tốc độ 300 vòng/phút. Xác định tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm ở đầu cánh quạt. Cho .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô khối lượng 2,5 tấn chuyển động với tốc độ không đổi là 36 km/h đi qua một cầu cong lên có bán kính 50 m.

Một xe ô tô khối lượng 2,5 tấn chuyển động với tốc độ không đổi là 36 km/h đi qua một cầu cong lên có bán kính 50 m. Tính lực nén của xe lên cầu khi xe đi qua đỉnh cao nhất của cầu.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính 0,4 m với tần số 5 Hz.

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính 0,4 m với tần số 5 Hz. Xác định tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của chất điểm này. Lấy .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài l = 1,6 m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 30 g.

Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài , một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 30 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc rồi thả nhẹ cho vật chuyển động. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, nó có tốc độ 4 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng và giá trị của .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng 3 lần bán kính R của Trái Đất.

Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng 3 lần bán kính R của Trái Đất. Cho R = 6400 km, lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh là lực hướng tâm của vệ tinh. Tìm tốc độ dài và chu kì quay của vệ tinh.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người khối lượng 60 kg đứng trong buồng thay máy trên một bàn cân lò xo.

Một người khối lượng 60 kg đứng trong buồng thang máy trên một bàn cân lò xo. Ban đầu thang máy đứng yên. Sau đó thang máy chuyển động, cân chỉ trọng lượng của người là 612 N. Tìm chiều và gia tốc chuyển động của thang máy.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, độ cứng 20 N/m.

Một vật có khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, độ cứng 20 N/m. Cho vật quay tròn đều trong mặt phẳng ngang với tần số 60 vòng/phút. Tính độ dãn của lò xo. Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô khi qua đỉnh một cầu vồng có bán kính R = 100 m, thì ép lên mặt cầu một lực có độ lớn bằng 0,6 lần trọng lực tác dụng vào xe.

Một ô tô khi qua đỉnh một cầu vồng có bán kính R = 100 m, thì ép lên mặt cầu một lực có độ lớn bằng 0,6 lần trọng lực tác dụng vào xe. Tính vận tốc của ô tô khi qua đỉnh cầu.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu 10 m/s theo phương ngang.

Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu 10 m/s theo phương ngang. Sau khi đi được 25 m, vận tốc của vật giảm xuống còn 5 m/s. Tìm hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ A một vật được cung cấp vận tốc ban đầu v_0 theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc 30^0.

Từ A một vật được cung cấp vận tốc ban đầu theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc (hình vẽ). Biết rằng khi lên tới C, vật có vận tốc bằng không. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là . Tính giá trị của .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xét chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. Bán kính Trái Đất là R = 6400 km. Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo.

Xét chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. Bán kính Trái Đất R = 6400 km. Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo.

a) Tính tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của chiếc tàu lúc này đối với trục quay của Trái Đất.

b) Khi tàu đi về vĩ tuyến và neo ở đây thì tốc độ dài của chiếc tàu đối với trục quay của Trái Đất tăng giảm thế nào?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu 10 m/s theo phương ngang.

Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu 10 m/s theo phương ngang. Sau khi đi được 25 m, vận tốc của vật giảm xuống còn 5 m/s. Tìm hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật nhỏ có khối lượng m = 100 g, bắt đầu chuyển động (không vận tốc đầu) từ điểm A trên mặt cong AB.

Một vật nhỏ có khối lượng m = 100 g, bắt đầu chuyển động (không vận tốc đầu) từ điểm A trên mặt cong AB. Sau khi đi hết mặt cong AB, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang thêm một đoạn BC = 2 m thì dừng lại. Biết điểm A có độ cao h = 1 m so với mặt ngang BC, hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt ngang BC là μ = 0,1. Tính công của lực ma sát trên mặt cong AB.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì

Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì

A. trọng lực cân bằng với phản lực.

B. lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường.

C. các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau.

D. trọng lực cân bằng với lực kéo.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho một ô tô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được đoạn đường 100 m có vận tốc 36 km/h.

Cho một ô tô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được đoạn đường 100 m có vận tốc 36 km/h. Biết khối lượng của xe là 1000 kg và . Cho lực cản bằng 10% trọng lực xe. Tính lực phát động vào xe. 

A. 1200 N.

B. 1300 N.

C. 1400 N.

D. 1500 N. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một bóng đèn có khối lượng 500 g được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng.

Một bóng đèn có khối lượng 500 g được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng.

a) Biểu diễn các lực tác dụng lên bóng đèn.

b) Tính độ lớn của lực căng.

c) Nếu dây treo chỉ chịu tác dụng của một lực căng giới hạn là 5,5 N thì nó có bị đứt không? Vì sao?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc như hình vẽ. Lấy .

a) Biểu diễn các lực tác dụng vào chiếc áo.

b) Tính lực căng dây.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một bóng đèn được treo tại chính giữa một sợi dây nằm ngang làm dây bị võng xuống

Một bóng đèn được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng của đèn là 100 N và góc giữa hai nhánh dây là

a) Xác định và biểu diễn các lực tác dụng lên đèn.

b) Tìm lực căng của mỗi nhánh dây.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực?

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực?

A. Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.

B. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

C. Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

D. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng của một vật là? Chọn phát biểu đúng khi nói về trọng lượng.

Trọng lượng của một vật là

A. Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên vật đó.

B. Phương của trọng lực tác dụng lên vật đó.

C. Chiều của trọng lực tác dụng lên vật đó.

D. Đơn vị của trọng lực tác dụng lên vật đó.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? 

A. Trọng lực xác định bởi biểu thức .

B. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

C. Trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất.

D. Tại một nơi trên Trái Đất trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với gia tốc rơi tự do.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn ý sai. Trọng lượng của vật

Chọn ý sai. Trọng lượng của vật

A. là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.

B. là trọng tâm của vật.

C. kí hiệu là P.

D. được đo bằng lực kế.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trọng lượng tác dụng lên vật có

Trọng lực tác dụng lên vật có

A. độ lớn luôn thay đổi.

B. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

C. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

D. điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 500 g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là

Một vật có khối lượng 500 g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là

A. 5 N.

B. 50 N.

C. 500 N.

D. 5000 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC.

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 3 kg, cho AB = 40 cm, AC = 30 cm. Lấy . Lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh AB lần lượt là

A. 50 N; 40 N.

B. 60 N; 70 N.

C. 40 N; 70 N.

D. 70 N; 90 N.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vật có khối lượng m = 1,7 kg được treo tại trung điểm C của dây AB như hình vẽ.

Vật có khối lượng m = 1,7 kg được treo tại trung điểm C của dây AB như hình vẽ. Tìm lực căng của dây AC, BC.

1. Áp dụng với .

A. .

B. .

C. .

D. .

2. Áp dụng với .

A. .

B.

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s^2. Hệ số ma sát giữa bánh xe vớ mặt đường là 0,02.

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động nhanh dần đều với gia tốc . Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,02. Cho

a) Tính lực phát động tác dụng lên xe.

b) Để xe chuyển động thẳng đều thì độ lớn của lực phát động là bao nhiêu.

c) Tài xế tắt máy, lực phát động bây giờ là bao nhiêu? Xe chuyển động như thế nào?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 25 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực kéo nằm ngang, độ lớn F = 100 N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,2.

Một vật có khối lượng m = 25 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực kéo nằm ngang, độ lớn F = 100 N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là . Lấy . Tìm:

a) Gia tốc của vật.

b) Quãng đường vật đi được trong giây thứ 2.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ Fk. Sau khi được quãng đường 250m, tốc độ xe đạt được 72 km/h.

Một ôtô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ . Sau khi đi được quãng đường 250 m, tốc độ của ôtô đạt được 72 km/h. Trong quá trình chuyển động hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy . Xem ô tô là chất điểm.

a) Tính độ lớn lực ma sát và lực kéo .

b) Tính thời gian ôtô chuyển động.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng lực F = 2N có phương nằm ngang.

Một vật khối lượng 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là . Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực có phương nằm ngang. 

a) Tính quãng đường đi sau 1 giây.

b) Sau đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi tiếp được đến khi dừng lại.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe đang chuyển động thì hãm phanh. Kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, trong giây thứ tư xe đi được 3 m và đạt được vận tốc 2 m/s ở cuối giây thứ tư.

Một chiếc xe đang chuyển động thì hãm phanh. Kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, trong giây thứ tư xe đi được 3 m và đạt được vận tốc 2 m/s ở cuối giây thứ tư. Tìm quãng đường xe đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại và hệ số ma sát trượt. ()

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh của 1 mặt phẳng nghiêng dài 10 m, góc nghiêng 30 độ. Tìm gia tốc và vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng trong 2 trường hợp.

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh của 1 mặt phẳng nghiêng dài 10 m, góc nghiêng . Tìm gia tốc và vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng trong 2 trường hợp. 

a) Bỏ qua ma sát.

b) Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là ().

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật trượt không ma sát trên một mặt phẳng nghiêng cao 5 m so với mặt phẳng ngang. Tới chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt ngang có ma sát trong thời gian 10s thì dừng lại.

Một vật trượt không ma sát trên một mặt phẳng nghiêng cao 5 m so với mặt phẳng ngang. Tới chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt ngang có ma sát trong thời gian 10 s thì dừng lại. Cho . Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh 1 mặt phẳng nghiêng cao 4 m, dài 20 m, không ma sát.

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh 1 mặt phẳng nghiêng cao 4 m, dài 20 m, không ma sát.

a) Hỏi sau bao lâu thì vật đến chân mặt phẳng nghiêng.

b) Đến cuối mặt phẳng nghiêng, vật tiếp trục trượt trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát là 0,1. Tìm chiều dài đoạn đường vật đi được trên mặt phẳng nằm ngang. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang.

Một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực kéo 15 N hướng lên và hợp với phương ngang một góc thì vật chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s thì vận tốc của nó đạt được là 18 km/h. Cho hệ số ma sát là 0,1.

a) Tính gia tốc.

b) Tính m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng m = 5,6 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Tác dụng vào vật một lực kéo có phương hợp với phương chuyển động một góc alpha = 45 độ và có độ lớn là F.

Một vật có khối lượng m = 5,6 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Tác dụng vào vật một lực kéo có phương hợp với phương chuyển động một góc và có độ lớn là F. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là . Lấy

a) Tính F để vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc

b) Sau 3 s thì lực kéo ngừng tác dụng. Tính thời gian vật còn đi thêm trước khi dừng hẳn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Lực ma sát trượt luôn ngược hướng với chuyển động.

B. Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật.

C. Khi chịu tác dụng của ngoại lực lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại thì ma sát nghỉ chuyển thành ma sát trượt. 

D. Lực ma sát nghỉ còn đóng vai trò là lực phát động.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lực ma sát có độ lớn tỉ lệ với lực nén vuông góc với các mặt tiếp xúc là

Lực ma sát có độ lớn tỉ lệ với lực nén vuông góc với các mặt tiếp xúc là

A. lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ.

B. lực ma sát nghỉ.

C. lực ma sát lăn và lực ma sát trượt.

D. lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ và lực ma sát lăn.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc giảm đi?

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc giảm đi? 

A. Tăng lên.

B. Giảm đi.

C. Không thay đổi.

D. Có thể tăng hoặc giảm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho các hiện tượng sau. Xác định số hiện tượng mà ma sát có lợi là:

Cho các hiện tượng sau:

(1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

(2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy.

(3) Giày đi mãi để bị mòn gót.

(4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).

Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng 2 kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là 1 N theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang.

Một vật khối lượng 2 kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là 1 N theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Sau khi đi được 8 m kể từ lúc đứng yên, vật đạt được vận tốc 2 m/s. Gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát lần lượt là (Lấy )

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vận động viên môn hốc cây (khúc quân cầu) dùng gậy gạt bóng để truyền cho nó một tốc độ ban đầu là 10 m/s.

Một vận động viên môn hốc cây (khúc quân cầu) dùng gậy gạt bóng để truyền cho nó một tốc độ ban đầu là 10 m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,10. Lấy . Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là 

A. 39 m.

B. 45 m.

C. 57 m.

D. 51 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1.

Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy . Độ lớn của lực ma sát là 

A. 3000 N.

B. 300 N.

C. 30 000 N.

D. 30 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F = 4,5.10^4 N.

Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang  N. Lấy . Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là 

A. 0,075.

B. 0,15.

C. 0,06.

D. 0,015.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20 s vận tốc của xe là 15 m/s.

Một ôtô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20 s vận tốc của xe là 15 m/s. Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng , . Hệ số ma sát của đường và lực ma sát lần lượt là: 

A. 0,025; 900 N.

B. 0,035; 300 N.

C. 0,015; 600 N.

D. 0,045; 400 N.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng đang đứng yên thì truyền cho vật với vận tốc đầu 10 m/s trượt trên mặt phẳng. Hỏi quả bóng đu được bao nhiêu mét thì dừng lại?

Một quả bóng đang đứng yên thì truyền cho vật với vận tốc đầu 10 m/s trượt trên mặt phẳng. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt phẳng là 0,1. Hỏi quả bóng đi được 1 quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Cho

A. 40 m.

B. 50 m.

C. 60 m.

D. 100 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho một vật đang chuyển động đều với vận tốc 2 m/s thì đi vào vùng cát. Vật chuyển động chầm dần và dừng lại khi đi được quãng đường 0,5m.

Cho một vật đang chuyển động đều với vận tốc 2 m/s thì đi vào vùng cát. Vật chuyển động chậm dần và dừng lại sau khi đi được quãng đường 0,5 m. Xác định hệ số ma sát giữa vật và cát. Lấy .

A. 2,5.

B. 0,2.

C. 0,4.

D. – 0,4.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là . Cho . Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng 

A. 0 N.

B. 2 N.

C. 4 N.

D. 6 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang.

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc thùng, lấy .

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trên hình biểu diễn các vector lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi.

Trên hình biểu diễn các vector lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 77 tấn thì lực nâng có độ lớn bao nhiêu? Lấy .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

A Lực đẩy Archimedes.

B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.

C. Trọng lực.

D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? Tại nơi có gia tốc trọng trường vectơ g thì trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m là vectơ P = m.vectơ g.

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? 

A. Tại nơi có gia tốc trọng trường vectơ g thì trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m là .

B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. 

C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng m1 < m2. Hỏi trọng lực P1 và P2 luôn thỏa điều kiện nào?

Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng . Độ lớn trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt là luôn thoả điều kiện

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chiếc vali đặt trên băng chuyền đang hoạt động. Lực giữ cho vali nằm yên trên băng chuyền là

Một chiếc vali đặt trên băng chuyền đang hoạt động. Lực giữ cho vali nằm yên trên băng chuyền là 

A. lực ma sát nghỉ.

C. lực ma sát lăn. 

B. lực ma sát trượt.

D. phản lực của băng chuyền.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người đẩy ôtô bằng lực F theo phương song song mặt đất nhưng ôtô vẫn không di chuyển. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào ôtô có độ lớn

Một người đẩy ôtô bằng lực F theo phương song song mặt đất nhưng ôtô vẫn không di chuyển. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào ôtô có độ lớn 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên bi lúc đầu nằm yên trên một mặt sàn nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, viên bi chuyển động chậm dần vì

Một viên bi lúc đầu nằm yên trên một mặt sàn nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, viên bi chuyển động chậm dần vì

A. không còn lực tác dụng lên nó.

B. có phản lực của mặt sàn tác dụng lên nó.

C. có trọng lực tác dụng lên nó.

D. có lực ma sát tác dụng lên nó.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật

Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật

A. cùng hướng với lực căng dây.

B. cân bằng với lực căng dây.

C. bằng không.

D. hợp với lực căng dây một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

A. Lực đẩy Archimedes và lực cản của nước.

B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.

C. Trọng lực và lực cản của nước.

D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng bị chìm 1/2 trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng

Một quả bóng bị chìm ½ trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng 

A. ½ trọng lực tác dụng lên quả bóng. 

B. trọng lực tác dụng lên quả bóng.

C. trọng lượng của phần nước có thể tích bằng ½ thể tích quả bóng.

D. trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích quả bóng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N.

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là 

A. 1,7 N.

B. 1,2 N.

C. 2,9 N.

D. 0,5 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s^2 từ trạng thái đứng yên. Lực phát động tác dụng vào ôtô là

Một ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc từ trạng thái đứng yên. Hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường là . Cho . Lực phát động tác dụng vào ôtô là 

A. 300 N.

B. 500 N.

C. 600 N.

D. 150 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Dưới tác dụng của lực F, một vật có khối lượng m = 100 g chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là

Dưới tác dụng của lực F, một vật có khối lượng chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là . Cho . Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là

A. 0,01 N.

B. 0,02 N.

C. 0,03 N.

D. 0,04 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là

Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát là và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho . Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là 

A. 1000 N.

B. 1100 N.

C. 2000 N.

D. 1500 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là . Cho . Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là 

A. 20 s.

B. 10 s.

C. 30 s.

D. 25 s.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát là 0,1 và khối lượng toa xe là 1 tấn. Lực kéo của đầu tàu là

Một đầu tàu kéo một toa xe chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát là và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho . Lực kéo của đầu tàu là 

A. 1000 N.

B. 1100 N.

C. 2000 N.

D.1500 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là . Cho . Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là 

A. 50 m.

B. 150 m.

C. 200 m.

D. 100 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Đoạn đường mà xe chạy thêm là

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho . Đoạn đường mà xe chạy thêm là 

A. 100 m.

B. 150 m.

C. 200 m.

D. 250 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Nếu tài xế thắng vời lực 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1 và . Nếu tài xế thắng với lực thắng 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là

A. 100 m.

B. 100/3 m.

C. 200/3 m.

D. 200 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực kéo của đầu máy là

Một ôtô có khối lượng m=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho . Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực kéo của đầu máy là 

A. 3000 N.

B. 2000 N.

C. 1500 N.

D. 1000 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho g = 10 m/s^2. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho . Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là

A. 12 s.

B. 18 s.

C. 22 s.

D. 24 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm là

Một ôtô có khối lượng 𝑚=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho . Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Nếu ngay lúc tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm 3 s thì dừng hẳn. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Vận tốc lúc tắt máy của xe là?

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho . Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Vận tốc lúc tắt máy của ôtô là 

A. 4 m/s.

B. 3 m/s.

C. 5 m/s.

D. 2 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Thời gian và đoạn đường ô tô đi thêm

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc nào đó thì tắt máy, sau đó 2 giây thì vận tốc còn 2 m/s. Lực ma sát giữa ôtô và mặt đường bằng 0,05 trọng lượng của ôtô. Cho . Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Thời gian và đoạn đường ôtô đi thêm kể từ lúc tắt máy lần lượt là 

A. .

B. .

C.

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước? 

A. Một chiếc ca nô đang neo đậu tại bến. 

B. Bạn An đang tập bơi.

C. Một khúc gỗ đang trôi theo dòng nước chảy nhẹ.

D. Một vật đang nằm lơ lừng cân bằng trong nước.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một người dùng đòn gánh để gánh hai kiện hàng có trọng lượng 200 N và 220 N. Vai người đó phải chịu một lực có độ lớn là?

Một người dùng đòn gánh để gánh hai kiện hàng có trọng lượng 200 N và 220 N. Coi trọng lượng của đòn gánh là không đáng kể. Vai người đó phải chịu một lực có độ lớn là 

A. 210 N.

B. 220 N.

C. 320 N.

D. 420 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cổ máy có khối lượng 100 kg. Điểm treo cổ máy cách vai người đi trước 60 cm và cách vai người đi sau 40 cm.

Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cổ máy có khối lượng 100 kg. Điểm treo cỗ máy cách vai người đi trước 60 cm và cách vai người đi sau 40 cm. Cho và bỏ qua trọng lượng của gậy. Gọi lần lượt là lực mà vai người đi trước và người đi sau phải chịu. Kết luận nào sau đây là đúng? 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh gỗ AB (tiết diện và khối lượng phân bố đều) có khối lượng m = 5 kg ở trạng thái cân bằng khi chịu lực nâng F với góc alpha = 30 độ như hình bên.

Thanh gỗ AB (tiết diện và khối lượng phân bố đều) có khối lượng ở trạng thái cân bằng khi chịu lực nâng F với góc như hình bên. Lấy . Lực F có độ lớn là 

A. 21,65 N.

B. 43,3 N.

C. 10,8 N.

D. 12 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh gỗ AB (tiết diện và khối lượng phân bố đều) đặt nghiên với sàn một góc alpha = 60 độ tại A như hình bên nhờ đầu B được kéo lên bởi lực F = 20 N vuông góc với AB.

Thanh gỗ AB (tiết diện và khối lượng phân bố đều) đặt nghiêng với sàn một góc tại A như hình bên nhờ đầu B được kéo lên bởi lực vuông góc với AB. Cho . Thanh gỗ có khối lượng là

A. 6 kg.

B. 5 kg.

C. 4 kg.

D. 8 kg.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát (hệ số ma sát bằng 0,3).

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo

Một ô tô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát (hệ số ma sát bằng 0,3). Vận tốc đầu của ô tô là 54 km/h; sau một khoảng thời gian thì ô tô dừng. Lấy

1. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó là

A. 2,5 m.

B. 37,5 m.

C. 3,75 m.

D. 0,27 m.

2. Công của lực ma sát trong khoảng thời gian đó là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Xe ôtô có khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi được quãng đường 100 m thì đạt vận tốc 72 km/h. Công và công suất của lực kéo là

Xe ôtô có khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi được quãng đường 100 m thì đạt vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy . Công và công suất của lực kéo của xe thực hiện trong 100 m đầu tiên là:

A. 250 kJ và 25 kW.

B. 250 J và 25 W.

C. 500 kW và 25 kJ.

D. 50 W và 25 kJ.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một thang máy có khối lượng 500 kg chuyển động đều với tốc độ 4 m/s. Cho g = 10 m/s^2. Công suất của hệ thống kéo thang máy là:

Một thang máy có khối lượng 500 kg chuyển động đều với tốc độ 4 m/s. Cho . Công suất của hệ thống kéo thang máy là:

A. 0,2 kW.

B. 2 kW.

C. 20 kW.

D. 200 kW.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây.

Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Cho . Công suất P của lực kéo là: 

A. 2,5 W.

B. 5 W.

C. 3,5 W.

D. 25 W.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một máy bơm nước đưa nước từ mặt đất lên độ cao 10 m, nước được bơm với tốc độ không đổi và lưu lượng là 30 kg/phút.

Một máy bơm nước đưa nước từ mặt đất lên độ cao 10 m, nước được bơm với tốc độ không đổi và lưu lượng là 30 kg/phút. Cho , và xem máy hoạt động với hiệu suất gần đúng 100%. Công suất máy bơm thực hiện để làm công việc đó theo đơn vị mã lực là:

A. 65 HP.

B. 0,056 HP.

C. 0,065 HP.

D. 6,5 HP.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Quãng đường xe chạy thêm được là

Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm không đổi và bằng 2500 N, hệ số ma sát . Lấy . Quãng đường xe chạy thêm được là 

A. 100 m.

B. 50 m.

C. 150 m.

D. 80 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một máng phẳng AB dài 10,5 m được đặt song song và cách mặt đất 15 m. Truyền cho viên bi đặt tại A vận tốc ban đầu vA = 11 m/s theo hướng AB. Vận tốc viên bi tại B là

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 3 câu tiếp theo. 

Một máng phẳng AB dài 10,5 m được đặt song song và cách mặt đất 15 m. Truyền cho viên bi đặt tại A vận tốc ban đầu theo hướng AB. Hệ số ma sát lăn trên máng phẳng là . Lấy . Sau khi rời khỏi máng phẳng thì viên bi chuyển động như vật bị ném ngang và rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí.

1. Vận tốc viên bi tại điểm B là 

A. 10 m/s.

B. 15 m/s.

C. 12 m/s.

D. 14 m/s.

2. Vận tốc viên bi lúc chạm đất tại điểm C là

A. 14 m/s.

B. 20 m/s.

C. 18 m/s.

D. 15 m/s.

3. Độ cao của điểm D mà tại đó vật có động năng bằng thế năng là

A. 4 m.

B. 5 m.

C. 8 m.

D. 10 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang BC. Cho AH = 0,1 m. 1. Vận tốc vật khi đến B là. 2. Quãng đường vật trượt trên mặt ngang

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo.

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC. Cho AH = 0,1 m. Hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, trên mặt phẳng ngang bằng 0,1. Lấy .

1. Vận tốc vật khi đến B là

A. .

B. 2 m/s.

C. .

D. 3 m/s.

2. Quãng đường vật trượt trên mặt phẳng nằm ngang là

A. 0,5 m.

B. 2 m.

C. 5 m.

D. 1 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều? 

A. Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện. 

B. Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.

C. Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi xe đang chuyển động.

D. Chuyển động quay của vòng treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chuyển động tròn đều có vectơ vận tốc không đổi.

Chuyển động tròn đều có 

A. vectơ vận tốc không đổi.

B. chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.

C. tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

D. tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xét chuyển động của một con lắc đơn gồm một vật nặng, kích thước nhỏ được treo vào đầu của một sợi dây mảnh, không dãn, có khối lượng không đáng kể như hình vẽ.

Xét chuyền động của một con lắc đơn gồm một vật nặng, kích thước nhỏ được treo vào đầu của một sợi dây mảnh, không dãn, có khối lượng không đáng kể như hình về. Đầu còn lại của dây treo vào một điểm cố định. Trong quá trình chuyển động của vật nặng trong một mặt phẳng thẳng đứng, tại vị trí nào ta có thể xem chuyển động của vật có tính chất tương đương chuyển động tròn đều?

A. Vị trí 1.

B. Vị trí 2.

C. Vị trí 3.

D. Vị trí 4.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa thức ăn nằm trên bàn xoay đang xoay tròn. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm giúp đĩa chuyển động tròn quanh tâm bàn là

Một đĩa thức ăn nằm trên bàn xoay đang xoay tròn. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm giúp đĩa chuyển động tròn quanh tâm bàn là 

A. trọng lực.

B. lực ma sát nghỉ.

C. phản lực của mặt bàn.

D. lực hấp dẫn giữa bàn và đĩa thức ăn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s.

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ góc của một điểm nằm trên vành đĩa là 

A. 16π rad/s.

B. 8π rad/s.

C. 2π rad/s.

D. π rad/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ dài của điểm trên vành đĩa là

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa là 

A. 1,6π m/s.

B. 3,2π m/s.

C. 6,4π m/s.

D. 1,6 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và độ cao của vệ tinh là 400 km. Tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một vệ tinh địa tĩnh lần lượt là:

Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và độ cao của vệ tinh là 400 km. Tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một vệ tinh địa tĩnh lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ góc của đầu kim giây và tốc độ góc của đầu kim phút là

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ góc của đầu kim giây và tốc độ góc của đầu kim phút là 

A. 40.

B. 10.

C.60.

D. 80.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ dài của đầu kim giây và tốc độ dài của đầu kim phút là

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ dài của đầu kim giây và tốc độ dài của đầu kim phút là 

A. 90.

B. 100.

C. 110.

D. 80.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số gia tốc hướng tâm của kim giây và gia tốc hướng tâm của kim phút là

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số gia tốc hướng tâm của đầu kim giây và gia tốc hướng tâm của đầu kim phút là 

A. 2700.

B. 5400.

C. 1200.

D. 2400.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vòng đu quay chuyển động tròn đều. Chu kì và bán kính vòng quay lần lượt là

Một vòng đu quay chuyển động tròn đều. Các cabin (xem như những chất điểm ở rìa vòng đu quay) có tốc độ là 0,38 m/s và đi được một góc trong 4 phút. Chu kì và bán kính vòng quay lần lượt là 

A. T = 8 phút và R ≈ 58 m.

B. T = 16 phút và R ≈ 112 m.

C. T = 16 phút và R ≈ 58 m.

D. T = 8 phút và R ≈ 112 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vòng đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s (các cabin được xem là chất điểm).

Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của cabin là 1 m/s (các cabin được xem là chất điểm). Chu kì và gia tốc hướng tâm của cabin lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ góc của điểm A trên vành đĩa và tốc độ góc điểm B cánh tâm O một đoạn 5 cm là

Một đĩa tròn có đường kính 20 cm quay tròn đều quanh tâm O của nó. Tỉ số tốc độ góc của điểm A trên vành đĩa và tốc độ góc của điểm B cách tâm O một đoạn 5 cm là 

A. 0,5.

B. 1.

C. 2.

D. 0,25.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Tốc độ góc và tần số của cánh quạt lần lượt là

Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Tốc độ góc và tần số của cánh quạt lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Góc mà cách quạt quay được trong 2 s là

Một quạt máy có chiều dài cánh quạt là 20 cm, tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là 4 m/s. Góc mà cánh quạt quay được trong 2 s là 

A. 40 rad.

B. 20 rad.

C. 10 rad.

D. 80 rad.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Khi một chiếc đĩa tròn quay đều thì một điểm trên vành đĩa chuyển động với tốc độ 3 m/s. Chu kì và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành đĩa lần lượt là

Khi một chiếc đĩa tròn quay đều thì một điểm trên vành đĩa chuyển động với tốc độ 3 m/s. Một điểm nằm gần trục quay hơn một đoạn 10 cm có tốc độ 2 m/s. Chu kì và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên vành đĩa lần lượt là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 40 cm với chu kì là 2 s. Độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vật là

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 40 cm với chu kì là 2 s. Cho . Độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vật là 

A. 4 N.

B. 2 N.

C. 1 N.

D. 8 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 50 g chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 10 cm và chịu lực hướng tâm có độ lớn F = 0,8 N. Số vòng vật quay được trong 1 s là

Một vật có khối lượng 50 g chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 10 cm và chịu lực hướng tâm có độ lớn . Cho . Số vòng vật đi được trong 1 s là 

A. 1 vòng.

B. 4 vòng.

C. 2 vòng.

D. 5 vòng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 400 g chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính R và chịu lực hướng tâm có độ lớn F = 5.10^-2 N. Giá trị của R là

Một vật có khối lượng 400 g chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính R và chịu lực hướng tâm có độ lớn . Trong 4 s vật đi được một cung tròn dài 1 m. Giá trị của R là 

A. 2 m.

B. 1 m.

C. 1,5 m.

D. 0,5 m. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong môn ném tạ xích, một vận động viên quay dây xích sao cho tạ chuyển động gần như tròn đều trong một mặt phẳng nằm ngang. Khối lượng của tạ là

Trong môn ném tạ xích, một vận động viên quay dây xích sao cho tạ chuyển động gần như tròn đều trong một mặt phẳng nằm ngang. Muốn tạ chuyển động trên đường tròn bán kính 1 m với tốc độ dài 2 m/s thì người ấy phải giữ dây với một lực bằng 20 N Khối lượng của tạ là

A. 5 kg.

B. 1 kg.

C. 2 kg.

D. 2,5 kg.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật nhỏ đặt trên một đĩa hát đang quay với tần số 78 vòng/phút. Hệ số ma sát giữa vật và đĩa xấp xỉ

Một vật nhỏ đặt trên một đĩa hát đang quay với tần số 78 vòng/phút. Để vật đứng yên thì khoảng cách tối đa giữa vật và trục quay là 7 cm. Cho . Hệ số ma sát giữa vật và đĩa xấp xỉ 

A. 0,519.

B. 0,385.

C. 0,467.

D. 0,271.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Tính áp lực lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu trong trường hợp cầu nằm ngang.

Một ôtô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Cầu vượt có dạng một cung tròn, bán kính 100 m. Lấy . Tính áp lực của ôtô lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu trong trường hợp cầu nằm ngang. 

A. 18875 N.

B. 34500 N.

C. 44500 N.

D. 24500 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ôtô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Áp lực của xe lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu là?

Một ôtô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cái cầu với vận tốc không đổi v = 54 km/h. Lấy . Biết cầu vồng lên và có bán kính 50 m. Áp lực của ôtô lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu là 

A. 43250 N.

B. 13250 N.

C. 33250 N.

D. 23250 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Treo vật 200 g vào một lò xo thì lò xo dãn ra 1 cm. Độ cứng của lò xo là

Treo vật 200 g vào một lò xo thì lò xo dãn ra 1 cm. Cho . Độ cứng của lò xo là 

A. 50 N/m.

B. 100 N/m.

C. 150 N/m.

D. 200 N/m. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Treo vật 100 g vào lò xo có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên là 10 cm. Chiều dài lò xo ở trạng thái cân bằng là

Treo vật 100 g vào lò xo có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên là 10 cm. Cho 𝑔=10 m/s^2. Chiều dài lò xo ở trạng thái cân bằng là 

A. 12 cm.

B. 13 cm.

C. 14 cm.

D. 15 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Giá trị của k và delta m là

Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Cho . Chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 25 cm. Nếu treo vật có khối lượng ∆m vào lò xo thì khi hệ cân bằng, lò xo có chiều dài là 27 cm. Giá trị của k và ∆m là

A. k = 50 N/m, ∆m = 100 g.

B. k = 50 N/m, ∆m = 80 g.

C. k = 40 N/m, ∆m = 100 g.

D. k = 40 N/m, ∆m = 80 g.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Giá trị của k và m1 là

Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Treo vật có khối lượng vào lò xo thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 18 cm. Nếu treo thêm vào lò xo này vật thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 22 cm. Cho . Giá trị của k và là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp vói nhau một góc 120 độ như hình vẽ.

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc như hình vẽ. Lấy .

a) Biểu diễn các lực tác dụng vào chiếc áo.

b) Tính lực căng dây.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 3 kg, cho AB = 40 cm, AC = 30 cm. Lấy . Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thanh BC nhẹ, gắn vào tường nhờ bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo. Xác định lực căng dây AB và phản lực của thanh BC.

Thanh BC nhẹ, gắn vào tường bởi bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo. Cho AB = 30 cm, AC = 40 cm. Xác định lực căng dây AB và phản lực của thanh BC.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

a) Tính độ lớn của phản lực N xuất hiện trên thanh AB và lực căng của dây BC khi giá treo cân bằng. Vẽ hình biểu diễn các lực.

Một giá treo như hình vẽ gồm: thanh AB = 1 m tựa vào tường ở A, dây BC nằm ngang vuông góc với tường tại C. Cho BC = 0,6 m. Treo vào đầu B một vật nặng khối lượng m = 1,5 kg, bỏ qua khối lượng thanh AB và các dây nối.

a) Tính độ lớn của phản lực N xuất hiện trên thanh AB và lực căng của dây BC khi giá treo cân bằng. Vẽ hình biểu diễn các lực.

b) Thay đổi chiều dài dây treo BC còn 0,5 m, dây treo vẫn nằm ngang. Muốn vật cân bằng thì lực căng T tác dụng lên sợi dây BC tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tính lực nâng đặt vào tay để giữ xe thăng bằng.

Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 100 kg. Áp dụng quy tắc moment, tính lực nâng đặt vào tay cầm để giữ xe thăng bằng. Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng P = 10 N. Tính OA.

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng P = 10 N. Người ta treo các vật có trọng lượng lần lượt tại A, B và đặt giá đỡ tại O để thanh cân bằng. Tính OA. Biết AB = 1,2 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 3 N, có thể quay quanh điểm tựa I. Để thanh cân bằng nằm ngang thì cần phải treo vào điểm C một vật m2 có khối lượng bao nhiêu?

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 3 N, có thể quay quanh điểm tựa I. Đầu A treo vật . Để thanh AB cân bằng nằm ngang thì phải treo vào điểm C một vật có khối lượng bao nhiêu? Cho .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F bằng bao nhiêu?

Người ấy tác dụng một lực F bằng bao nhiêu theo phương vuông góc với tấm gỗ vào đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh BC nhẹ, gắn vào tường nhờ bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo AB. Xác định lực tác dụng lên BC.

Thanh BC nhẹ, gắn vào tường bởi bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo AB. Cho AB = 30 cm, AC = 40 cm. Xác định lực tác dụng lên BC.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một thanh AB đồng chất tiết diện đều, dài 80 cm có khối lượng m1 = 4 kg, có thể quay xung quanh bản lề tại B gắn vào bức tường thẳng đứng (như hình vẽ). Tính lực căng dây AC.

Một thanh đồng chất AB tiết diện đều, dài 80 cm có khối lượng , có thể quay xung quanh bản lề tại B gắn vào bức tường thẳng đứng (như hình vẽ). Thanh AB được giữ cân bằng nằm ngang nhờ sợi dây AC hợp với tường một góc . Treo một vật có khối lượng vào điểm D, cho DA = 20 cm. Lấy . Tính lực căng dây AC.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh BC khối lượng m1=2 kg, gắn vào tường bởi bản lề C. Khi thanh cân bằng thì lực căng dây tác dụng lên thanh là bao nhiêu?

Thanh BC khối lượng , gắn vào tường bởi bản lề C. Đầu B treo vật nặng có khối lượng và được giữ cân bằng nhờ dây AB như hình vẽ. Biết , AB=AC. Khi thanh cân bằng thì lực căng dây tác dụng lên thanh là bao nhiêu? Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thanh dài l = 1 m, khối lượng m = 1,5 kg. Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d = 0,4 m. Lực căng của dây là bao nhiêu?

Một thanh dài 𝑙 = 1 m, khối lượng m =1,5 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề, đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng. Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d = 0,4 m. Lấy . Lực căng của dây là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh AB khối lượng m1 = 10 kg, chiều dài l = 3 m gắn vào tường bởi bản lề A. Tìm lực căng do tường tác dụng lên AB biết AC = 2 m.

Thanh AB khối lượng , chiều dài 𝑙 = 3 m gắn vào tường bởi bản lề A. Đầu B của thanh treo vật nặng . Thanh được giữ cân bằng nằm ngang nhờ dây treo CD; góc . Tìm lực căng do tường tác dụng lên AB biết AC = 2 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một thanh AB đồng chất có trọng lượng P = 10 N, dài l = 1,2 m. Xác định lực căng dây và phản lực của bản lề tác dụng lên thanh tại A. Lấy g = 10 m/s^2.

Một thanh AB đồng chất có trọng lượng , dài . Đầu B treo vật có trọng lượng . Thanh được giữ cân bằng nhờ bản lề tại A. Biết sợi dây tạo với thanh AB một góc và C cách B 0,3 m. Xác định lực căng dây và phản lực của bản lề tác dụng lên thanh tại A. Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thanh OA đồng chất, tiết diện đều dài 60 cm, có trọng lượng 4 N được đặt như hình vẽ, tại B (AB = 20 cm) người ta đặt một vật khối lượng m = 0,6 kg.

Thanh OA đồng chất, tiết diện đều dài 60 cm, có trọng lượng 4 N được đặt như hình vẽ, tại B (AB = 20 cm) người ta đặt một vật khối lượng m = 0,6 kg. Tìm lực căng dây và phản lực tại O.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho thanh AB đồng chất gắn vào tường nhở bản lề A như hình vẽ. Hỏi thanh AB phải có khối lượng bằng bao nhiêu để thanh nằm ngang cân bằng?

Cho thanh AB đồng chất gắn vào tường nhờ bản lề A như hình vẽ. Biết ; lấy . Hỏi thanh AB phải có khối lượng bằng bao nhiêu để thanh nằm ngang cân bằng?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,0 kg. Lực căng dây bằng A. 20 N. B. 10 N. C. 10 căn 3 N. D. 20 căn 3 N.

Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,0 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợ dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc . Lấy . Lực căng dây bằng

A. 20 N.

B. 10 N.

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật hình trụ bằng kim loại có khối lượng m = 80 kg, bán kính tiết diện R = 10 cm. Độ lớn tối thiểu của lực F cần dùng để kéo dây là A. 1066,7 N. B. 1600 N. C. 1833 N. D. 533,3 N.

Một vật hình trụ bằng kim loại có khối lượng m = 80 kg, bán kính tiết diện R = 10 cm. Buộc vào hình trụ một sợi dây nằm ngang có phương đi qua trục hình trục để kéo hình trụ lên bậc thang cao . Lấy . Độ lớn tối thiểu của lực F cần dùng để kéo dây là 

A. 1066,7 N.

B. 1600 N.

C. 1833 N.

D. 533,3 N.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một thang máy nặng 6000 N chuyển động nhanh dần đều lên phía trên. Tính gia tốc chuyển động.

Một thang máy nặng 6000 N chuyển động nhanh dần đều lên phía trên. Tính gia tốc chuyển động. Biết rằng công do thang máy sinh ra khi nó lên cao được 10 m là 72 kJ. Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200 m thì đạt được vận tốc v = 72 km/h.

Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200 m thì đạt được vận tốc v = 72 km/h. Tính công do lực kéo của động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường là μ = 0,2. Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Tính công của động cơ trong hai trường hợp sau. Lấy g = 10 m/s^2. a) Chuyển động thẳng đều. b) Chuyển động nhanh dần đều.

Cho một máy bay lên thẳng có khối lượng , sau thời gian 2 phút máy bay lên được độ cao là 1140 m. Tính công của động cơ trong hai trường hợp sau. Lấy .

a) Chuyển động thẳng đều.

b) Chuyển động nhanh dần đều.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

a) Tính công cực tiểu của lực căng T. b) Khi thang máy đi xuống thì lực căng của dây cáp bằng 5400 N. Muốn cho thang xuống đều thì hệ thống hãm phải thực hiện công bằng bao nhiêu?

Một thang máy khối lượng 600 kg được kéo từ đáy hầm mỏ sâu 150 m lên mặt đất bằng lực căng T của một dây cáp quấn quanh trục một động cơ.

a) Tính công cực tiểu của lực căng T.

b) Khi thang máy đi xuống thì lực căng của dây cáp bằng 5400 N. Muốn cho thang xuống đều thì hệ thống hãm phải thực hiện công bằng bao nhiêu? Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

a) Tính độ lớn lực ma sát giữa xe và mặt tuyết khi xe trượt đến chân đồi. b) Đến chân đồi, xe còn trượt được một đoạn trên đường nằm ngang thì dừng lại. Tính công của lực ma sát trên đoạn đường này.

Một người ngồi trên xe trượt tuyết (có tổng khối lượng 75 kg) trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh đồi xuống chân đồi dài 100 m, cao 50 m. Hệ số ma sát giữa xe và mặt tuyết là 0,11. Gia tốc trọng trường là .

a) Tính độ lớn lực ma sát giữa xe và mặt tuyết khi xe trượt đến chân đồi.

b) Đến chân đồi, xe còn trượt được một đoạn trên đường nằm ngang thì dừng lại. Tính công của lực ma sát trên đoạn đường này.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200 m thì đạt được vận tốc v = 72 km/h.

Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200 m thì đạt được vận tốc v = 72 km/h. Tính công do lực kéo của động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường 0,05. Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Khi một vật trượt đi lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực thực hiện trên chiều dài s của mặt phẳng nghiêng là hợp với mặt phẳng ngang một góc alpha.

Khi một vật trượt đi lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực thực hiện trên chiều dài s của mặt phẳng nghiêng là hợp với mặt phẳng ngang một góc 𝛼. Công do trọng lực thực hiện trên chiều dài s của mặt phẳng nghiêng là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đẩy chiếc hòm khổi lượng 150 kg dịch chuyển một đoạn 5 m trên mặt sàn ngang. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện.

Một người đẩy chiếc hòm khối lượng 150 kg dịch chuyển một đoạn 5 m trên mặt sàn ngang. Hệ số ma sát của mặt sàn là 0,1. Lấy . Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện. 

A. 75 J.

B. 150 J.

C. 500 J.

D. 750 J.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km. Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này.

Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km. Cho biết hệ số ma sát của mặt đường là 0,08. Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này. 

A. 1500 kJ.

B. 1200 kJ.

C. 1250 kJ.

D. 880 kJ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người kéo một vật có m = 8 kg trượt trên mặt phẳng ngang có hệ số ma sát bằng 0,2 bằng một sợi dây có phương hợp một góc 60 độ so với phương ngang.

Một người kéo một vật có m = 8 kg trượt trên mặt phẳng ngang có hệ số ma sát bằng một sợi dây có phương hợp một góc so với phương ngang. Lực tác dụng làm vật trượt không vận tốc đầu với . Công của lực kéo trong thời gian 4 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là

A. 162,5 J.

B. 140,7 J.

C. 147,5 J.

D. 125,7 J.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một người nhấc một vật có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30 m. Công tổng cộng mà người đó thực hiện được là

Một người nhấc một vật có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30 m. Cho gia tốc rơi tự do là . Công tổng cộng mà người đó thực hiện được là

A. 1860 J.

B. 1800 J.

C. 180 J.

D. 60 J.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn. Công mà cần cẩu thực hiện được trong khoảng thời gian 3 s là

Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn. Lấy . Vật có gia tốc không đổi là . Công mà cần cầu thực hiện được trong thời gian 3 s là

A. 110050 J.

B. 128400 J.

C. 15080 J.

D. 115875 J.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 100 g trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 4 m, góc nghiêng 60 độ so với mặt phẳng nằm ngang. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh đến chân mặt phẳng nghiêng là

Một vật có khối lượng 100 g trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 4 m, góc nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh đến chân mặt phẳng nghiêng là 

A. - 0,02 J.

B. - 2,00 J.

C. - 0,20 J.

D. - 0,25 J.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người kéo đều một vật nặng khối lượng 5 kg lên độ cao 30 m, với thời gian là 30 s. Hãy tính công và công suất của người đó.

Một người kéo đều một vật nặng khối lượng 5 kg lên độ cao 30 m, với thời gian là 30 s. Hãy tính công và công suất của người đó. Cho .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong 10 s một cần trục nâng được một vật có khối lượng 2 tấn lên cao 5 m. Tính công suất của cần trục nếu:

Trong 10 s một cần trục nâng được một vật có khối lượng 2 tấn lên cao 5 m. Tính công suất của cần trục nếu: 

a) Vật chuyển động lên cao với vận tốc không đổi.

b) Vật chuyển động lên cao với gia tốc .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45 m so với mặt đất. Tính công suất trung bình của trọng lực trong chuyển động này và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm vật chạm đất.

Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy . Chọn gốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi. Tính công suất trung bình của trọng lực trong chuyển động này và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm vật chạm đất.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trên công trường xây dựng, một người thợ sử dụng động cơ điện để kéo một khối gạch nặng 85 kg lên độ cao 10,7 m trong thời gian 23,2 s. Tính công suất tối thiểu của động cơ

Trên công trường xây dựng, một người thợ sử dụng động cơ điện để kéo một khối gạch nặng 85 kg lên độ cao 10,7 m trong thời gian 23,2 s. Giả thiết khối gạch chuyển động đều. Tính công suất tối thiểu của động cơ. Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đoàn tàu có khối lượng 100 tấn chuyển động nhanh dần đều đi qua hai điểm A và B cách nhau 3 km thì vận tốc tăng từ 36 km/h đến 72 km/h. Tính công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB.

Một đoàn tàu có khối lượng 100 tấn chuyển động nhanh dần đều đi qua hai địa điểm A và B cách nhau 3 km thì vận tốc tăng từ 36 km/h đến 72 km/h. Tính công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát 0,005. Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho một thang máy có khối lượng 2 tấn đi lên với gia tốc 2 m/s^2. Tìm công suất thang máy trong 5 s đầu tiên.

Cho một thang máy có khối lượng 2 tấn đi lên với gia tốc . Tìm công suất thang máy trong 5 s đầu tiên. Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động với vận tốc 72 km/h. Tính công suất động cơ khi: a) Xe chuyển động đều trên đường ngang. b) Xe chuyển động đều lên dốc dài 20 m cao 4 m.

Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động với vận tốc 72 km/h. Lực ma sát bằng 0,04 trọng lượng xe. Tính công suất động cơ khi: 

a) Xe chuyển động đều trên đường ngang.

b) Xe chuyển động đều lên dốc dài 20 m cao 4 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Kỉ lục trong leo cầu thang được xác lập vào ngày 4/2/2003. Tính công suất trung bình của vận động viên này.

Kỉ lục trong leo cầu thang được xác lập vào ngày 4/2/2003. Theo đó một vận động viên đã leo 86 tầng với 1576 bậc cầu thang trong 9 phút 33 giây. Mỗi bậc cầu thang cao 20 cm và vận động viên nặng 70 kg. Tính công suất trung bình của vận động viên này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo đều lên cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Công suất trung bình của lực kéo bằng

Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo đều lên cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy . Công suất trung bình của lực kéo bằng 

A. 4 W.

B. 6 W.

C. 5 W.

D. 7 W.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một gàu nước khối lượng 15 kg được kéo đều lên cao 8 m trong khoảng thời gian 2 phút 30 giây. Công suất trung bình của lực kéo bằng

Một gàu nước khối lượng 15 kg được kéo đều lên cao 8 m trong khoảng thời gian 2 phút 30 giây. Lấy . Công suất trung bình của lực kéo bằng

A. 0,8 W.

B. 8 W.

C. 80 W.

D. 800 W.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2 s là

Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy . Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2 s là

A. 230,5 W.

B. 250 W.

C. 180,5 W.

D. 115,25 W.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao với gia tốc 0,2 m/s^2 trong khoảng thời gian 5 s. Công và công suất trung bình của lực nâng do cần cẩu thực hiện trong khoảng thời gian này lần lượt là

Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao với gia tốc trong khoảng thời gian 5 s. Lấy . Bỏ qua sức cản của không khí. Công và công suất trung bình của lực nâng do cần cẩu thực hiện trong khoảng thời gian này lần lượt là 

A. 12500 J; 2500 W.

B. 5000 J; 1000 W.    

C. 12250 J; 2450 W.

D. 1275 J; 2550 W.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một thang máy trọng lượng 10000 N có thể nâng được trọng lượng tối đa là 8000 N. Xác định công suất tối thiểu của động cơ thang máy để có thể nâng được trọng lượng tối đa lên cao với vận tốc không đổi là 2,0 m/s.

Một thang máy trọng lượng 10000 N có thể nâng được trọng lượng tối đa là 8000 N. Cho biết lực ma sát cản trở chuyển động của thang máy là 2000 N. Xác định công suất tối thiểu của động cơ thang máy để có thể nâng được trọng lượng tối đa lên cao với vận tốc không đổi là 2,0 m/s.

A. 40 kW.

B. 16 kW.

C. 20 kW.

D. 32 kW.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Hỏi để đưa thang máy lên cao có tải trọng tối đa với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu?

Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa là 800 kg. Khi chuyển động thang máy còn chịu lực cản không đổi là . Hỏi để đưa thang máy lên cao có tải trọng tối đa với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu? Lấy .

A. 64920 W.

B. 32460 W.

C. 54000 W.

D. 55560 W.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Ôtô nặng 5 tấn chuyển động thẳng đều với vận tốc 27 km/h lên một đoạn dốc nghiêng góc 10 độ với phương ngang. Công suất của động cơ ô tô trong quá trình lên dốc bằng

Ô tô nặng 5 tấn chuyển động thẳng đều với vận tốc 27 km/h lên một đoạn dốc nghiêng góc với phương ngang. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt dốc là 0,08 và gia tốc rơi tự do là . Công suất của động cơ ô tô trong quá trình lên dốc bằng 

A. 30000 W.

B. 94662 W.

C. 651181 W.

D. 340784 W.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Sau khi tắt máy để xuống một dốc phẳng, một ô tô khối lượng 1000 kg chuyển động thẳng với vận tốc không đổi 54 km/h. Để ô tô có thể chuyển động lên dốc phẳng này với cùng vận tốc 54 km/h thì động cơ ô tô phải có công suất là

Sau khi tắt máy để xuống một dốc phẳng, một ô tô khối lượng 1000 kg chuyển động thẳng với vận tốc không đổi 54 km/h. Mặt dốc hợp với mặt đất phẳng ngang một góc 𝛼, với . Lấy . Để ô tô có thể chuyển động lên dốc phẳng này với cùng vận tốc 54 km/h thì động cơ ô tô phải có công suất là 

A. 6,0 kW.

B. 12,0 kW.

C. 43,2 kW.

D. 21,6 kW.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một thùng hàng có khối lượng 30 kg được đẩy lên một con dốc cao 2 m bằng một động cơ băng chuyền. Hiệu suất của động cơ là bao nhiêu?

Một thùng hàng có khối lượng 30 kg được đẩy lên một con dốc cao 2 m bằng một động cơ băng chuyền. Hiệu suất của động cơ là bao nhiêu? Biết rằng trong cả quá trình vận chuyển, động cơ cần sử dụng năng lượng tổng là 5000 J. Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một cần trục nâng đều một kiện hàng khối lượng 1 tấn lên cao 10 m trong thời gian 30 s. a) Tính công của lực nâng. b) Tính công suất của động cơ cần trục. c) Thời gian nâng là bao nhiêu?

Một cần trục nâng đều một kiện hàng khối lượng 1 tấn lên cao 10 m trong thời gian 30 s. Cho .

a) Tính công của lực nâng.

b) Nếu hiệu suất của động cơ là 60%. Tính công suất của động cơ cần trần trục.

c) Nếu phải nâng đều một kiện hàng khối lượng 2 tấn lên cao 10 m thì thời gian nâng là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200000 kW và có hiệu suất bằng 80%. Tính lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện (m^3/giây).

Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200000 kW và có hiệu suất bằng 80%. Mực nước ở hồ chứa nước có độ cao 1000 m so với tua bin của máy phát điện. Tính lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện (). Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 2 kg chịu tác dụng của một lực F = 10 N có phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằm ngang một góc alpha bằng 45 độ.

Một vật có khối lượng 2 kg chịu tác dụng của một lực F = 10 N có phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằm ngang một góc . Giữa vật và mặt phẳng có hệ số ma sát . Lấy

a) Tính công của ngoại lực tác dụng lên vật khi vật dời một quãng đường 2 m. Công nào là công dương, công âm?

b) Tính hiệu suất trong trường hợp này.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Muốn bơm nước từ một giếng sâu 15 m lên mặt đất người ta dùng một máy bơm có công suất 2 cv (mã lực), hiệu suất 50%. Tính lượng nước bơm được trong 1 giờ.

Muốn bơm nước từ một giếng sâu 15 m lên mặt đất người ta dùng một máy bơm có công suất 2 cv (mã lực), hiệu suất 50%. Tính lượng nước bơm được trong 1 giờ. Cho biết 1 cv = 736 W. Lấy

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một công nhân xây dựng sử dụng ròng rọc để kéo một thùng sơn nặng 27 kg lên dàn giáo cao 3,1 m so với mặt đất. a) Tính công mà người thợ đã thực hiện. b) Tính công có ích. c) Tính hiệu suất.

Một công nhân xây dựng sử dụng ròng rọc để kéo một thùng sơn nặng 27 kg lên dàn giáo cao 3,1 m so với mặt đất. Lực mà người công nhân kéo theo phương thẳng đứng có độ lớn 310 N. Lấy .

a) Tính công mà người thợ đã thực hiện.

b) Tính phần công có ích dùng để kéo thùng sơn.

c) Tính hiệu suất của quá trình này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than khối lượng 400 g từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Công suất toàn phần của động cơ là

Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Lấy . Công suất toàn phần của động cơ là 

A. 7,8 kW.

B. 9,8 kW.

C. 31 kW.

D.49 kW.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một búa máy có khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 2 m và đóng vào cọc làm cọc ngập thêm vào đất 0,1 m. Hiệu suất của máy nhận giá trị nào sau đây?

Một búa máy có khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 2 m và đóng vào cọc làm cọc ngập thêm vào đất 0,1 m. Lực đóng cọc trung bình bằng 80000 N. Lấy . Hiệu suất của máy nhận giá trị nào sau đây?

A. H = 95%.

B. H = 90%.

C. H = 80%.

D. H = 85%.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Búa máy khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 3 m đóng vào cọc làm cọc lún thêm vào đất 0,1 m. Tìm hiệu suất máy.

Búa máy khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 3 m đóng vào cọc làm cọc lún thêm vào đất 0,1 m. Lực đóng cọc trung bình 90000 N. Tìm hiệu suất máy.

A. 50%.

B. 60%.

C. 70%.

D. 80%.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một máy bơm nước có công suất 1,5 kW, hiệu suất 70%. Dùng máy bơm này để bơm nước lên độ cao 10 m, sau nửa giờ máy đã bơm lên bể một lượng bằng

Một máy bơm nước có công suất 1,5 kW, hiệu suất 70%. Lấy . Biết khối lượng riêng của nước là . Dùng máy này để bơm nước lên độ cao 10 m, sau nửa giờ máy đã bơm lên bể một lượng nước bằng

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một nhà máy thủy điện có hồ chứa nước nằm ở độ cao 30 m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Công suất của các tua bin điện bằng A. 50 MW. B. 39,2 MW. C. 40 MW. D. 2400 MW.

Một nhà máy thuỷ điện có hồ chứa nước nằm ở độ cao 30 m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi năng lượng thành điện năng với hiệu suất là 0,80. Lấy và khối lượng riêng của nước là . Công suất của các tua bin phát điện bằng 

A. 50 MW.

B. 39,2 MW.

C. 40 MW.

D. 2400 MW.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định vận tốc góc, vận tốc dài của 1 điểm nằm trên vành đĩa. Bán kính của đĩa R = 20 cm, chu kì quay là 2 s.

Xác định vận tốc góc, vận tốc dài của 1 điểm nằm trên vành đĩa. Bán kính của đĩa R = 20 cm, chu kỳ quay là 2 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một bánh xe ô tô có đường kính 60 cm, quay với tần số 10 Hz. Tính vận tốc của ô tô.

Một bánh xe ô tô có đường kính 60 cm, quay với tần số 10 Hz. Tính vận tốc của ô tô.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giờ dài 6 cm, kim phút dài 8 cm. So sánh các vận tốc góc, vận tốc dài, gia tốc hướng tâm của các đầu kim.

Một đồng hồ có kim giờ dài 6 cm, kim phút dài 8 cm. So sánh các vận tốc góc, vận tốc dài, gia tốc hướng tâm của các đầu kim.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một bánh xe có bán kính 50 cm đi được 50 m sau 10 s (chuyển động thẳng đều). Tính gia tốc hướng tâm và tốc độ góc của 1 điểm nằm trên vành bánh xe.

Một bánh xe có bán kính 50 cm đi được 50 m sau 10 s (chuyển động thẳng đều). Tính gia tốc hướng tâm và tốc độ góc của 1 điểm nằm trên vành bánh xe.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa hình tròn có đường kính 20 cm, quay đều mỗi vòng mất 2 s. Tìm vận tốc dài của điểm nằm ở vành bánh xe và điểm nằm ở giữa bán kính.

Một đĩa hình tròn có đường kính 20 cm, quay đều mỗi vòng mất 2 s. Tìm vận tốc dài của điểm nằm ở vành bánh xe và điểm nằm ở giữa bán kính.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một bánh xe ô tô quay không trượt với tốc độ 8 vòng/s. Tìm đường kính bánh xe. Biết xe chuyển động với vận tốc 12,56 m/s.

Một bánh xe ô tô quay không trượt với tốc độ 8 vòng/s. Tìm đường kính bánh xe. Biết xe chuyển động đều với vận tốc 12,56 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái đất mỗi vòng hết 90 phút. a) Tính quãng đường vệ tinh đi được trong 24 h. b) Vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của vệ tinh.

Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái đất mỗi vòng hết 90 phút. Vệ tinh bay ở độ cao 320 km cách mặt đất. Cho biết bán kính trái đất là 6380 km.

a) Tính quãng đường vệ tinh đi được trong 24 h.

b) Vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của vệ tinh.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một bánh xe có đường kính 1 m, quay đều 120 vòng/phút. a) Tính chu kỳ quay. b) Tính tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe.

Một bánh xe có đường kính 1 m, quay đều 120 vòng/phút.

a) Tính chu kỳ quay.

b) Tính tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe.

c) Trong 5 s xe chạy được quãng đường là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn ý sai. Chuyển động tròn đều có gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Chọn ý sai. Chuyển động tròn đều có

A. gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

B. tốc độ góc không đổi theo thời gian.

C. quỹ đạo chuyển động là đường tròn.

D. vectơ gia tốc luôn không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc w, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng.

Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng. 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chọn ý sai. Một vật chuyển động đều trên đường tròn có bán kính xác định thì

Chọn ý sai. Một vật chuyển động đều trên đường tròn có bán kính xác định thì

A. quỹ đạo là đường tròn.

B. tốc độ dài là không đổi.

C. tốc độ góc không đổi.

D. vectơ gia tốc không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn bán kính r = 10 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết 0,2 s.

Một đĩa tròn bán kính r = 10 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết 0,2 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa là 

A. 3,14 m/s.

B. 6,28 m/s.

C. 62,8 m/s.

D. 31,4m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một ô tô có bánh xe bán kính 30 cm, chuyển động đều. Bánh xe quay đều 10 vòng/s và không trượt. Tính vận tốc của ô tô.

Một ô tô có bánh xe bán kính 30 cm, chuyển động đều. Bánh xe quay đều 10 vòng/s và không trượt. Tính vận tốc của ô tô. 

A. 14,7 m/s.

B. 16,7 m/s.

C. 67,8 km/h.

D. 60,2 km/h.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5 cm và kim phút dài 3 cm. So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của hai đầu kim phút và kim giờ.

Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5 cm và kim phút dài 3 cm. So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của hai đầu kim phút và kim giờ. 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn bán kính 50 cm quay đều quanh trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa. Đĩa quay 50 vòng trong 20 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa bằng

Một đĩa tròn bán kính 50 cm quay đều quanh trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa. Đĩa quay 50 vòng trong 20 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa bằng 

A. 3,28 m/s.

B. 6,23 m/s.

C. 7,85 m/s.

D. 8,91 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quạt máy khi hoạt động ở một tốc độ xác định quay được 200 vòng trong thời gian 25 s. Tốc độ góc của cánh quạt là

Một quạt máy khi hoạt động ở một tốc độ xác định quay được 200 vòng trong thời gian 25 s. Tốc độ góc của cánh quạt là 

A. 24π rad/s.

B. 20π rad/s.

C. 16π rad/s.

D. 8π rad/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất mỗi vòng hết 2 giờ. Con tàu bay ở độ cao h = 400 km cách mặt đất, bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây?

Một con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất mỗi vòng hết 2 giờ. Con tàu bay ở độ cao h = 400 km cách mặt đất, bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây? 

A. 1890 m/s.

B. 4320 m/s.

C. 6820 m/s.

D. 5930 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chiều dài kim giây của một đồng hồ gấp đôi chiều dài kim phút và gấp bốn lần chiều dài kim giờ của nó. Tỉ số tốc độ dài điểm ở đầu kim phút và điểm ở đầu kim giờ là

Chiều dài kim giây của một đồng hồ gấp đôi chiều dài kim phút và gấp bốn lần chiều dài kim giờ của nó. Tỉ số tốc độ dài điểm ở đầu kim phút và điểm ở đầu kim giờ là 

A. 24.

B. 48.

C. 32.

D. 16.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 50 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A và B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà.

Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 50 cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 0,2 s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa. 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quỹ đạo

Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quỹ đạo

A. giảm thì tốc độ dài giảm.

B. thay đổi thì tốc độ góc không đổi.

C. tăng thì độ lớn gia tốc hướng tâm tăng.

D. tăng thì tốc độ góc tăng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn phát biểu sau. A. Lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng là lực hướng tâm.

Chọn phát biểu sai.

A. Lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng là lực hướng tâm.

B. Lực hướng tâm tác dụng lên một vật chuyển động tròn đều có độ lớn tỉ lệ với bình phương tốc độ dài của vật.

C. Khi một vật chuyển động tròn đều, hợp lực của các lực tác dụng lên vật là lực hướng tâm.

D. Gia tốc hướng tâm tỉ lệ nghịch với khối lượng vật chuyển động tròn đều.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn câu phát biểu đúng. Gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Chọn câu phát biểu đúng.

A. Gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

B. Vận tốc dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

C. Vận tốc góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

D. Cả 3 đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chỉ ra câu sai. Chuyển độn tròn đều có đặc điểm:

Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm:

A. Quỹ đạo là đường tròn.

B. Tốc độ góc không đổi.

C. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

D. Vectơ vận tốc tiếp tuyến không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc giảm còn một nửa nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần.

Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc giảm còn một nửa nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần. 

A. giảm ½.

B. tăng ½.

C. tăng ¼.

D. giảm ¼.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Việt Nam phóng một vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo có độ cao là 600 km, thì vệ tinh có vận tốc là 7,9 km/s. Xác định thời gian để vệ tinh quay hết một vòng và gia tốc hướng tâm của vệ tinh

Việt Nam phóng một vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo có độ cao là 600 km, thì vệ tinh có vận tốc là 7,9 km/s. Biết bán kính trái đất 6400 km. Xác định thời gian để vệ tinh quay hết một vòng và gia tốc hướng tâm của vệ tinh 

A. 92 phút 45 giây; .

B. 90 phút 40 giây; .

C. 93 phút 42 giây; .

D. 91 phút 43 giây; .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xe đạp của một vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5 cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.

Xe đạp của một vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5 cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe. 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Tim tốc độ dài v, tốc độ góc w và gia tốc hướng tâm aht của một điểm nằm trên mép đĩa và cách tâm một khoảng bằng bán kính của đĩa.

Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay hết một vòng mất 0,2 s. Tìm tốc độ dài v, tốc độ góc ω và gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên mép đĩa và cách tâm một khoảng bằng bán kính của đĩa 

A. .    

B. .

C. .    

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người ngồi trên ghế một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Gia tốc hướng tâm aht của người này bằng bao nhiều?

Một người ngồi trên ghế một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Biết khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 m. Gia tốc hướng tâm của người này bằng

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có độ cứng 80 N/m được treo thẳng đứng. Hỏi khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s^2.

Một lò xo có độ cứng 80 N/m được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 400 g thì lò xo dài 18 cm. Hỏi khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu? Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 200 g được treo vào một lò xo theo phương thẳng đứng thì chiều dài của lò xo là 20 cm. Độ cứng của lò xo này là bao nhiêu?

Một vật có khối lượng 200 g được treo vào một lò xo theo phương thẳng đứng thì chiều dài của lò xo là 20 cm. Biết khi chưa treo vật thì lò xo dài 18 cm. Lấy . Độ cứng của lò xo này là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là bao nhiêu?

Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Người ta treo một vật có khối lượng 0,6 kg vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố định), thì lò xo dài 30 cm. Độ cứng của lò xo là

Người ta treo một vật có khối lượng 0,6 kg vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố định), thì lò xo dài 30 cm. Khi treo thêm một vật 400 g nữa thì lò xo dài 34 cm. Lấy . Độ cứng của lò xo là

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho một lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật có khối lượng 400 g thì dãn ra một đoạn 2 cm. Tính độ cứng của lò xo.

Cho một lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật có khối lượng 400 g thì dãn ra một đoạn 2 cm. Cho .

a) Tính độ cứng của lò xo.

b) Muốn thì treo thêm m bằng bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho một lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật có khối lượng 800 g thì dãn ra một đoạn 6 cm. Tính độ cứng của lò xo?

Cho một lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật có khối lượng 800 g thì dãn ra một đoạn 6 cm. Cho

a. Tính độ cứng của lò xo.

b. Muốn dãn ra một đoạn 10 cm thì treo thêm m bằng bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có độ cứng k, độ dài tự nhiên l0 được treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi người ta treo quả cân có khối lượng 200 g vào đầu dưới của lò xo. Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.

Một lò xo có độ cứng k, độ dài tự nhiên được treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi người ta treo quả cân có khối lượng 200 g vào đầu dưới của lò xo. Khi vật cân bằng thì lò xo có độ dài 32 cm. Nếu treo thêm quả cân 500 g nữa vào đầu dưới của lò xo thì khi vật cân bằng, lò xo dài 37 cm. Lấy . Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng

Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng

A. lớn hơn.

B. nhỏ hơn.

C. tương đương nhau.

D. chưa đủ điều kiện để kết luận.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây được nghiệm đúng?

Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây được nghiệm đúng? 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo dãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ dãn của lò xo là

Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo dãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ dãn của lò xo là 

A. 1 cm.

B. 2 cm.

C. 3 cm.

D. 4 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho một lò xo đầu trên cố định đầu dưới treo một vật có khối lượng 200 g thì dãn ra một đoạn 2 cm. Cho g = 10 m/s^2. Tính độ cứng của lò xo.

Cho một lò xo đầu trên cố định đầu dưới treo một vật có khối lượng 200 g thì dãn ra một đoạn 2 cm. Cho .

1. Tính độ cứng của lò xo.

A. 200 N/m.

B. 100 N/m.

C. 300 N/m.

D. 400 N/m.

2. Muốn thì treo thêm m’ bằng bao nhiêu?

A. 300 g.

B. 400 g.

C. 500 g.

D. 600 g.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30 cm được treo thẳng đứng. Nếu treo thêm vật có m = 75 g thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Với g = 10 m/s^2.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30 cm được treo thẳng đứng. Treo vào đầu tự do của lò xo vật có m = 25 g thì chiều dài của lò xo là 31 cm. Nếu treo thêm vật có m = 75 g thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Với .

A. 0,24 m.

B. 0,34 m.

C. 0,44 m.

D. 0,54 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0, được treo vào điểm cố định O. Tìm độ cứng của lò xo, g = 9,8 m/s^2, bỏ qua khối lượng lò xo.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên , được treo vào điểm cố định O. Nếu treo vào lò xo vật 100 g thì chiều dài của lò xo là 21 cm, treo thêm vật thì chiều dài của lò xo là 23 cm. Tìm độ cứng của lò xo, , bỏ qua khối lượng lò xo. 

A. 80 N/m.

B. 90 N/m.

C. 98 N/m.

D. 70 N/m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho hai lò xo có độ cứng k1 và k2. Khi treo vào lò xo k1 vật có khối lượng 2 kg thì khi cân bằng lò xo dãn 2 cm, khi treo vật có khối lượng 6 kg vào lò xo k2 thì khi cân bằng lò xo dãn 12 cm.

Cho hai lò xo có độ cứng . Khi treo vào lò xo vật có khối lượng 2 kg thì khi cân bằng lò xo dãn 2 cm, khi treo vật có khối lượng 6 kg vào lò xo thì khi cân bằng lò xo dãn 12 cm. Khi đó ta có 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Nếu treo thêm quả cân 500 g nữa vào đầu dưới của lò xo thì khi vật cân bằng, lò xo dài 37 cm. Lấy g = 10 m/s^2. Độ dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là

Một lò xo có độ cứng k, độ dài tự nhiên được treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi người ta treo quả cân có khối lượng 200 g vào đầu dưới của lò xo, khi vật cân bằng thì lò xo có độ dài 32 cm. Nếu treo thêm quả cân 500 g nữa vào đầu dưới của lò xo thì khi vật cân bằng, lò xo dài 37 cm. Lấy . Độ dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l0 = 27 cm, được treo thẳng đứng. Khi treo vật khác có trọng lượng P2 chưa biết, lò xo dài l2 = 35 cm. Hỏi độ cứng của lò xo và trọng lượng P2.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là , được treo thẳng đứng. Khi treo vào lò xo một vật có trọng lượng thì lò xo dài . Khi treo vật khác có trọng lượng chưa biết, lò xo dài . Hỏi độ cứng của lò xo và trọng lượng

A. 25,3 N/m và 2,35 N.

B. 29,4 N/m và 2,35 N.

C. 25,3 N/m và 3,5 N.

D. 29,4 N/m và 3,5 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa nhựa có khối lượng m1 = 50 g được giữ thăng bằng bởi một lò xo cố định bên dưới. Khối lượng vật nặng là

Một đĩa nhựa có khối lượng được giữ thăng bằng bởi một lò xo cố định bên dưới. Khi đĩa cân bằng, lò xo bị nén 1 cm. Đặt thêm một vật nặng m lên đĩa cân, khi hệ cân bằng thì lò xo biến dạng 5 cm. Khối lượng của vật nặng là 

A. 250 g.

B. 300 g.

C. 200 g.

D. 150 g.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Người ta treo một đầu lò xo vào một điểm cố định, đầu dưới của lò xo là những chùm quả nặng, mỗi quả đều có khối lượng 200 g. Số quả nặng cần treo để lò xo dài 21 cm là

Người ta treo một đầu lò xo vào một điểm cố định, đầu dưới của lò xo là những chùm quả nặng, mỗi quả đều có khối lượng 200 g. Khi chùm quả nặng có 2 quả, chiều dài của lò xo là 15 cm. Khi chùm quả nặng có 4 quả, chiều dài của lò xo là 17 cm. Cho . Số quả nặng cần treo để lò xo dài 21 cm là 

A. 8 quả.

B. 10 quả.

C. 6 quả.

D. 9 quả.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Khi treo vật có khối lượng 200 g vào lò xo 1 thì nó dãn 1 cm, treo vật khối lượng 300 g vào lò xo 2 thì nó dãn 3 cm. Tìm tỷ số k1/k2.

Hai lò xo độ cứng tương ứng là . Khi treo vật khối lượng 200 g vào lò xo 1 thì nó dãn 1 cm, treo vật khối lượng 300 g vào lò xo 2 thì nó dãn 3 cm. Tìm tỷ số

A. 1,5.

B. 2/3.

C. 2.

D. 1.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Vật Lý 10 - Trường THPT Gia Định - Học kỳ 2

Chủ đề 3. Năng lượng

Vấn đề 1: Năng lượng và công

Vấn đề 2: Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

Chủ đề 4. Động lượng

Vấn đề 1: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng

Vấn đề 2: Động lượng và năng lượng trong va chạm

Chủ đề 5. Chuyển động tròn và biến dạng

Vấn đề 1: Chuyển động tròn

Vấn đề 2: Sự biến dạng

Chủ đề 6. Đề ôn kiểm tra giữa học kì II

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 1

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 2

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 3

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 4

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 5

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 6

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 7

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 8

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 9

Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 10

Chủ đề 7. Đề ôn kiểm tra cuối học kì II

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 1

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 2

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 3

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kì II - Đề 4

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 5

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 6

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 7

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 8

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 9

Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 10