Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 1
THPT Gia Định - Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II môn Vật Lý - Đề 1
Có 5 câu hỏi được giải
Hai viên bi có khối lượng m1 = 50 g và m2 = 80 g đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau.
Hai viên bi có khối lượng
và
đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau. Biết bi 1 có vận tốc 2 m/s. Xem hệ hai viên bi là hệ kín. Tìm vận tốc bi 2 lúc trước va chạm trong các trường hợp sau:
a) Sau va chạm, thì cả hai bi đều dừng lại.
b) Sau va chạm, bi 2 dừng lại, còn bi 1 bật ngược lại với vận tốc 2 m/s.
Hai lực F1, F2 song song cùng chiều đặt tại 2 đầu thanh nhẹ AB = 20 cm (nằm ngang), chúng có hợp lực F đặt tại điểm O cách A 12 cm và F = 10 N.
Hai lực
song song cùng chiều đặt tại 2 đầu thanh nhẹ AB = 20 cm (nằm ngang), chúng có hợp lực F đặt tại điểm O cách A 12 cm và F = 10 N. Tính độ lớn
(có vẽ hình).
Một xe có khối lượng 1000 kg bắt đầu khởi hành trên đường ngang và chuyển động nhanh dần đều.
Một xe có khối lượng 1000 kg bắt đầu khởi hành trên đường ngang và chuyển động nhanh dần đều. Sau khi đi được 100 m thì xe có vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát của mặt đường và bánh xe là 0,05. Lấy
. Tính công suất trung bình của động cơ.
Cho cơ hệ hình vẽ. Trong đó thanh nhẹ AB = 100 cm có đầu A được gắn lên tường và thanh được giữ cân bằng nhờ dây nhẹ BC = 60 cm vuông góc với tường, đầu B của thanh có treo vật m = 1 kg.
Cho cơ hệ hình vẽ. Trong đó thanh nhẹ AB = 100cm có đầu A được gắn lên tường và thanh được giữ cân bằng nhờ dây nhẹ BC = 60 cm vuông góc với tường, đầu B của thanh có treo vật m = 1 kg. Lấy
. Tính lực căng dây T và phản lực N của tường lên AB.

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 1 kg, dài 120 cm. Tác dụng lên hai đầu A và B của thanh hai lực có độ lớn F1 = 20 N, F2 = 30 N, hai lực này có phương thẳng đứng hướng xuống.
Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 1 kg, dài 120 cm. Tác dụng lên hai đầu A và B của thanh hai lực có độ lớn
, hai lực này có phương phẳng đứng hướng xuống. Đặt thanh lên một giá đỡ tại O (với OA > OB) thì thanh cân bằng nằm ngang (như hình vẽ). Lấy
. Tính OA.

Vật Lý 10 - Trường THPT Gia Định - Học kỳ 2
Chủ đề 3. Năng lượng
Vấn đề 1: Năng lượng và công
Vấn đề 2: Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Chủ đề 4. Động lượng
Vấn đề 1: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Vấn đề 2: Động lượng và năng lượng trong va chạm
Chủ đề 5. Chuyển động tròn và biến dạng
Vấn đề 1: Chuyển động tròn
Vấn đề 2: Sự biến dạng
Chủ đề 6. Đề ôn kiểm tra giữa học kì II
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 1
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 2
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 3
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 4
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 5
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 6
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 7
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 8
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 9
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 10
Chủ đề 7. Đề ôn kiểm tra cuối học kì II
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 1
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 2
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 3
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kì II - Đề 4
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 5
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 6
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 7
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 8
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 9
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 10
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.