Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 2
THPT Gia Định - Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II môn Vật Lý - Đề 2
Có 5 câu hỏi được giải
Một thanh nhẹ AB = 40 cm được gắn lên tường ở đầu A và được giữ nghiêng so với tường nhờ dây treo BC = 30 cm vuông góc với tường.
Một thanh nhẹ AB = 40 cm được gắn lên tường ở đầu A và được giữ nghiêng so với tường nhờ dây treo BC = 30 cm vuông góc với tường. Một vật nặng khối lượng 1.5 kg được treo vào đầu B. Tìm lực căng dây BC và phản lực do tường tác dụng lên thanh.

Hai lực F1, F2 song song cùng chiều lần lượt đặt tại 2 đầu thanh AB, hợp lực của hai lực này đặt tại O cách A 2 dm, cách B 6 dm và có độ lớn F = 6 N.
Hai lực
song song cùng chiều lần lượt đặt tại 2 đầu thanh AB, hợp lực của hai lực này đặt tại O cách A 2 dm, cách B 6 dm và có độ lớn F = 6 N. Tìm độ lớn
và
.

Một xe goòng có khối lượng 1 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s đuổi theo và đến va chạm vào một xe goòng thứ hai có khối lượng 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s.
Một xe goòng có khối lượng 1 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s đuổi theo và đến va chạm vào một xe goòng thứ hai có khối lượng 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s. Sau va chạm, hai xe dính nhau cùng chuyển động. Bỏ qua mọi lực cản. Tìm độ lớn và chiều của vận tốc hai xe sau va chạm.
Một vật có khối lượng 0,5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc 0,5 m/s từ một độ cao h so với mặt đất.
Một vật có khối lượng 0,5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc 0,5 m/s từ một độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
. Hãy tính công suất trung bình của trọng lực tác dụng lên vật trong thời gian 1,2 s kể từ khi ném vật. Cho biết lúc này vật vẫn chưa chạm đất.
Một cần trục nhỏ tạo ra một lực kéo không đổi để nâng một khối hàng nặng m = 100 kg từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng.
Một cần trục nhỏ tạo ra một lực kéo không đổi để nâng một khối hàng nặng m = 100 kg từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng. Biết vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu và sau 10 s kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động thì động cơ cần trục đạt được công suất trung bình 5,5 kW. Lấy
và bỏ qua mọi lực cản. Tìm độ cao mà vật lên tới sau thời gian trên.
Vật Lý 10 - Trường THPT Gia Định - Học kỳ 2
Chủ đề 3. Năng lượng
Vấn đề 1: Năng lượng và công
Vấn đề 2: Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Chủ đề 4. Động lượng
Vấn đề 1: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Vấn đề 2: Động lượng và năng lượng trong va chạm
Chủ đề 5. Chuyển động tròn và biến dạng
Vấn đề 1: Chuyển động tròn
Vấn đề 2: Sự biến dạng
Chủ đề 6. Đề ôn kiểm tra giữa học kì II
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 1
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 2
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 3
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 4
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 5
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 6
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 7
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 8
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 9
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 10
Chủ đề 7. Đề ôn kiểm tra cuối học kì II
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 1
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 2
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 3
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kì II - Đề 4
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 5
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 6
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 7
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 8
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 9
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 10
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.