Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 8
THPT Gia Định - Đề ôn tập kiểm tra cuối học kì II môn Vật Lý - Đề 8
Có 6 câu hỏi được giải
Một vật có khối lượng 100 g được thả rơi tự do từ độ cao 7 m cách mặt đất.
Một vật có khối lượng 100 g được thả rơi tự do từ độ cao 7 m cách mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí. Khi rơi đến độ cao 2 m cách mặt đất, vật có động năng bao nhiêu?
Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu v_0 theo phương ngang, vật đi được 2 m thì dừng lại.
Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu
theo phương ngang, vật đi được 2 m thì dừng lại. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,1. Tìm giá trị của
.
Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài l = 1,6 m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g.
Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và chiều dương hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Một vật có khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, độ cứng 20 N/m.
Một vật có khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, độ cứng 20 N/m. Cho vật quay tròn đều trong mặt phẳng ngang với tần số 60 vòng/phút. Tính độ dãn của lò xo. Lấy
.
Một ô tô khi qua đỉnh một cầu vồng có bán kính R = 100 m, thì ép lên mặt cầu một lực có độ lớn bằng 0,6 lần trọng lực tác dụng vào xe.
Một ô tô khi qua đỉnh một cầu vồng có bán kính R = 100 m, thì ép lên mặt cầu một lực có độ lớn bằng 0,6 lần trọng lực tác dụng vào xe. Tính vận tốc của ô tô khi qua đỉnh cầu.
Một quả cầu khối lượng 2 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s, va chạm xuyên tâm với một quả cầu thứ hai khối lượng 3 kg đang chuyển động cùng chiều với quả cầu thứ nhất với vận tốc 1 m/s.
Một quả cầu khối lượng 2 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s, va chạm xuyên tâm với một quả cầu thứ hai khối lượng 3 kg đang chuyển động cùng chiều với quả cầu thứ nhất với vận tốc 1 m/s. Tìm vận tốc của các quả cầu sau va chạm nếu
a) va chạm là hoàn toàn đàn hồi.
b) Va chạm không đàn hồi (va chạm mềm). Trong trường hợp này, hãy tìm phần cơ năng chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.
Vật Lý 10 - Trường THPT Gia Định - Học kỳ 2
Chủ đề 3. Năng lượng
Vấn đề 1: Năng lượng và công
Vấn đề 2: Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Chủ đề 4. Động lượng
Vấn đề 1: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Vấn đề 2: Động lượng và năng lượng trong va chạm
Chủ đề 5. Chuyển động tròn và biến dạng
Vấn đề 1: Chuyển động tròn
Vấn đề 2: Sự biến dạng
Chủ đề 6. Đề ôn kiểm tra giữa học kì II
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 1
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 2
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 3
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 4
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 5
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 6
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 7
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 8
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 9
Đề ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Đề 10
Chủ đề 7. Đề ôn kiểm tra cuối học kì II
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 1
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 2
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 3
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kì II - Đề 4
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 5
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 6
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 7
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 8
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 9
Đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ II - Đề 10
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.