Nơi giải chi tiết các bài tập của môn Vật Lý trường THPT Gia Định, học kỳ II. Mỗi bài tập đều có video hướng dẫn chi tiết. Bao gồm các vấn đề:
- Năng lượng và công
- Bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
- Động lượng
- Độnglượng và định luật bảo toàn động lượng
- Động lượng và năng lượng trong va chạm
- Chuyển động tròn
- Sự biến dạng
- Đề ôn tập giữa kì II
- Đề ôn tập cuối kì II
. Tính tốc độ của vận động viên khi chạm mặt hồ trong hai cách trên.
song song với mặt phẳng nghiêng. Khi hộp di chuyển từ điểm A đến điểm B trên mặt phẳng nghiêng, công do lực
và
tác dụng lên hộp có phụ thuộc vào vận tốc của hộp tại A và B hay không? Tại sao?
với mặt phẳng ngang (Hình 3.2); lấy g = 9,8 m/
.
.
.
. Tính công lực kéo của động cơ ô tô và công lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó.
. Tính công của động cơ để kéo thang máy đi lên khi thang máy đi lên
.
, sau đó vật đi lên chậm dần đều thêm 10s nữa thì dừng lại. Tìm tổng công do cần trục thực hiện.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc α=30° như Hình 3.3 và có độ lớn 10√3N.Tính công của lực
và của lực ma sát (
) tác dụng lên vật trong thời gian trên.
. Hãy xác định
so với phương ngang. Biết khối gỗ di chuyển được một đoạn 1m trên mặt phẳng nghiêng. Tìm công mà người đẩy thực hiện trên khối gỗ nếu lực tác dụng:
di chuyển trên đoạn đường ABCD có dạng như hình 3.5, trong đó BC là đoạn đường nằm ngang có độ cao
so với mặt phẳng nằm ngang chứa AD. Biết rằng
, gia tốc rơi tự do
, độ dài các cung cong nối các đoạn thẳng với nhau rất nhỏ sơ với chiều dài các đoạn thẳng đó. Tính công của trọng lực trên các đoạn đường AB, BC, CD.
. Tính công của trọng lực và công của lực cản thực hiện lên giọt nước mưa nói trên trong giai đoạn nó rơi từ độ cao h 10,0m xuống mặt đất. Giả sử trong giai đoạn này khối lượng và hình dạng của giọt nước mưa đang xét hầu như không thay đổi.
hợp với phương nằm ngang một góc =
để kéo vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 10,0 m với tốc độ không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ=0,150; thành phần thẳng đứng của lực
hướng từ dưới lên trên, lấy g = 9,80
. Tính
để đẩy vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 15,0 m với vận tốc không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là
; thành phần thẳng đứng của lực hướng từ dưới lên trên, gia tốc rơi tự do g = 9,80
. Tính
. Để di chuyển ổn định (nước trong gầu không bị thất thoát ra ngoài trong quá trình kéo nước từ giếng lên bể) gầu đựng được một lượng nước có khối lượng tối đa m = 4,50 kg. Biết rằng khối lượng dây gầu không đáng kể, mặt nước trong giếng cách mặt bể khoảng h = 5,00 m, gia tốc rơi tự do
. Trong các quá trình dùng gầu để đưa nước từ giếng lên bể.
.
. Tính công suất trung bình của hệ thống kéo thang máy.
và gia tốc rơi tự do là g = 9,80
. Tính công và công suất của trọng lực trong các trường hợp:
theo hướng hợp với mặt đất nằm ngang một góc
. Cho gia tốc rơi tự do g = 9,80
, bỏ qua lực cản của không khí. Tính công suất của trọng lực thực hiện lên vật tại thời điểm
sinh ra và công suất trung bình của lực này khi vật đi được đoạn đường 10 m đầu tiên.
thực hiện trong 10 m tiếp theo.
trong cả quá trình mà vật đi quãng đường 40m.




.


. Xác định độ cao cực đại h mà người đạt được?
.
. Khi chạm đất, vật đào sâu xuống một đoạn s = 20 cm. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính lực cản trung bình của đất.
. Động năng của vận động viên này khi đến vị trí B là bao nhiêu?
. Tìm độ biến thiên thế năng của vành.
. Tìm khối lượng của tấm gỗ.
.
.
. Lấy gốc thế năng là mặt đất nằm ngang. Tính
.
theo hướng hợp với mặt đất nằm ngang một góc
. Bỏ qua sức cản của không khí, biết gia tốc rơi tự do là
.
là bao nhiêu?
.
.
, AB = 1,6 m,
như Hình 3.19. Bỏ qua ảnh hưởng do ma sát.
so với phương ngang, với vận tốc đầu 20 m/s. Hãy tính
.
rồi thả tự do. Tìm:
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thả nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có cùng khối lượng
đang đứng yên (Hình 3.20). Tìm vận tốc của
sau va chạm.
theo phương ngang.
để vật có thể quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng
. Hãy xác định vận tốc của vật tại các vị trí thanh hợp với phương thẳng đứng góc
.
theo phương ngang.
để vật có thể chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng.
. Tìm vận tốc và lực căng dây khi con lắc qua vị trí dây treo nằm ngang.

.
thì va chạm với một khúc gỗ có khối lượng M = 10,0 kg đang chuyển động với vận tốc v = 2,80 m/s. Sau va chạm viên đạng cắm chặt vào khúc gỗ, cả hệ đạn và khúc gỗ chuyển động với vận tốc V = 2,50 m/s. Tính
. Biết rằng vận động viên có khối lượng 60 kg.

. Cung tròn AB có bán kính R = 1 m và
như Hình 3.25 .
.
từ một điểm có độ cao h = 20,0 m so với mặt đất nằm ngang (là mốc thế năng). Biết gia tốc rơi tự do tại nơi ném vật là
. Vật đạt độ cao cực đại so với mặt đất là H = 30,0 m và tiếp đất với vận tốc v = 22,0 m/s. Tính
so phương ngang, cao AH = 1 m, sau đó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang BC như hình 3.16. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt nghiêng và mặt ngang là như nhau là μ = 0,1. Lấy
.
so với phương ngang. Sau khi đã đi được 15 m trên mặt phẳng nằm ngang miếng gỗ đó lại đi lên theo một mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang. Cho rằng hệ số ma sát trên tất cả các đọan đường chuyển động đều là μ = 0,2. Hãy xác định độ cao mà miếng gỗ đạt được khi nó dừng lại.
, luôn (2) ........với vectơ vận tốc
của vật. Độ lớn của động lượng được xác định bằng (3) ...... giữa (4) ....... và tốc độ của vật. Đơn vị của động lượng là (5) ......... Động lượng (6) ......... truyền từ vật này sang vật khác.
. Xác định vectơ động lượng của hệ trong các trường hợp sau:
.
và hạt X có khối lượng
.
.
vào tâm quả cầu, xuyên qua quả cầu và rơi cách mép bàn (theo phương ngang)
, còn quả cầu rơi cách mép bàn
. Biết bàn cao h = 1,25 m. Tính vận tốc ban đầu
của viên đạn.


;
, sắp xảy ra va chạm. Các quả cầu dính vào nhau sau khi va chạm. Xác định tốc độ của các quả cầu và hướng dịch chuyển của chúng sau va chạm. 
chuyển động với vận tốc
đến va chạm trực diện đàn hồi vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm, vật
tiếp tục chuyển động theo chiều ban đầu, vật
chuyển động ngược chiều và cả hai vật sau va chạm đều có độ lớn vận tốc bằng
. Tìm tỉ số
.
, khối gỗ có khối lượng
và
. Lấy
. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính
. Biết khối lượng khẩu pháo và Hình 4.7 xe là 5 tấn. Tính tốc độ giật lùi của khẩu pháo.
đang chuyển động với vận tốc
, đến va chạm vào xe khác khối lượng
đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc là 0,3 m/s theo chiều của xe
lúc đầu. Tìm vận tốc của xe
lúc trước va chạm và độ giảm động năng của hệ.
bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng
thì bay chếch lên trên một góc
so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng
của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.
. Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.
đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một quả cầu nhỏ khối lượng
đang bay ngang với vận tốc 50 m/s đến va chạm xuyên tâm đàn hồi vào
.
và
sau va chạm.
.
. Hãy xác định
).
. Giả sử xe chuyển động tròn đều. Xác định
. Tính bán kính quỹ đạo và chiều dài L của sợi dây.
và gia tốc trọng trường ở gần bề mặt Trái Đất là
. Một vệ tinh chuyển động tròn đều gần bề mặt Trái Đất phải có tốc độ bao nhiêu để không rơi xuống mặt đất?
; với
là hằng số hấp dẫn,
và
lần lượt là khối lượng của hai vật và r là khoảng cách giữa hai khối tâm của chúng. Biết khối lượng của Trái Đất khoảng
. Tính khoảng cách giữa tâm Trái Đất và Mặt Trăng.
. Tính
. Biết gia tốc trọng trường tại mặt đất được tính theo biểu thức:
; với
là hằng số hấp dẫn, M và R lần lượt là khối lượng và bán kính Trái Đất. Lấy gia tốc trọng trường tại mặt đất bằng
và bán kính Trái Đất khoảng
. Tính
. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo coi như tròn, bán kính
. Cho chu kì quay của Trái Đất: TD = 365,25 ngày; chu kì quay của Mặt Trăng: TT = 27,25 ngày.
.Cho bán kính Trái Đất
.
. Tính vận tốc dài của vệ tinh
. Tính gia tốc hướng tâm và lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng O.
, một điểm B nằm trên mặt đĩa và cách trục quay 20 cm có tốc độ
. Tìm số vòng quay của đĩa trong 1 phút, chu kỳ quay của đĩa và gia tốc hướng tâm của điểm A.
. Tính bán kính nhỏ nhất của đường vòng để gia tốc hướng tâm của máy bay có độ lớn không quá 10 lần gia tốc trọng lực g.
(
), thì xe đè lên cầu một lực có độ lớn bao nhiêu?





.
.
.
. Tính độ cứng của lò xo.
.

và
thì lò xo có độ dãn tương ứng với khối lượng vật treo là 9 cm và 3 cm. Tính
theo
.
và
được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của hai lò xo một vật có khối lượng m thì độ dãn của hai lò xo có độ cứng
và
lần lượt là 8 cm và 2 cm. Lấy
.
.
và
khi m = 0,4 kg.
. Người ta móc hai đầu của lò xo vào hai điểm A, B có AB = 14,0 cm. Xác định độ lớn, phương và chiều của các lực đàn hồi mà lò xo tác dụng lên điểm A và điểm B.
thì lò xo có chiều dài 24,0 cm. Khi treo vật khối lượng
thì lò xo có chiều dài 22,0 cm. Khi treo đồng thời cả
và
thì lò xo có chiều dài bao nhiêu? Lấy
, biết lò xo không bị quá giới hạn đàn hồi.
.
, một đầu lò xo cố định vào điểm treo O, đầu còn lại có gắn vật m = 200 g. Quay hệ quanh trục thẳng đứng đi qua O, thì thấy m vạch một đường tròn trong mặt phẳng ngang và lò xo hợp với trục lò xo góc bằng
. Tính chiều dài lò xo và số vòng quay trong 1 phút.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng m, thì lò xo dài 28,0 cm. Nếu gắn thêm một gia trọng nhỏ Δm = 100 g chung với m thì lò xo dài 28,5 cm. Tìm m và độ cứng lò xo.
thì nó có chiều dài
. Khi bị nén bởi lực
thì nó có chiều dài 0,8 m. Tìm độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
một đầu cố định. Khi treo vào đầu còn lại của lò xo vật m thì lò xo dài
. Khi treo vật m' vào lò xo thì lò xo có chiều dài
. Biết
. Tìm m và m′.
,
và
,
. Đem hai lò xo này mắc với vật m như Hình 5.15. Trong đó AB = 50 cm, vật m có kích thước không đáng kể nằm cân bằng tại trung điểm O của AB. Tính khối lượng m.
.
.
đứng trên sàn thang máy. Tìm trọng lượng người trong từng giai đoạn chuyển động của thang máy.
;
; độ cứng của lò xo k = 45,0 N/m. Bỏ qua lực ma sát và lực cản của không khí tác dụng lên các vật.
chuyển động với tốc độ là 3,00 m/s. Tính tốc độ của
.
:1 quả.
.
và
đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau. Biết bi 1 có vận tốc 2 m/s. Xem hệ hai viên bi là hệ kín. Tìm vận tốc bi 2 lúc trước va chạm trong các trường hợp sau:
song song cùng chiều đặt tại 2 đầu thanh nhẹ AB = 20 cm (nằm ngang), chúng có hợp lực F đặt tại điểm O cách A 12 cm và F = 10 N. Tính độ lớn
(có vẽ hình).
. Tính công suất trung bình của động cơ.
. Tính lực căng dây T và phản lực N của tường lên AB.
, hai lực này có phương phẳng đứng hướng xuống. Đặt thanh lên một giá đỡ tại O (với OA > OB) thì thanh cân bằng nằm ngang (như hình vẽ). Lấy
. Tính OA.

song song cùng chiều lần lượt đặt tại 2 đầu thanh AB, hợp lực của hai lực này đặt tại O cách A 2 dm, cách B 6 dm và có độ lớn F = 6 N. Tìm độ lớn
và
.
. Hãy tính công suất trung bình của trọng lực tác dụng lên vật trong thời gian 1,2 s kể từ khi ném vật. Cho biết lúc này vật vẫn chưa chạm đất.
và bỏ qua mọi lực cản. Tìm độ cao mà vật lên tới sau thời gian trên.
đặt tại A và B, với
; góc giữa lực
với thanh là
, và góc giữa lực
với thanh là
(hướng về). Biết OB=4 m, OA=1 m. Tìm độ lớn mômen đối với A của từng lực tác dụng lên thanh. Hỏi thanh có cân bằng không? Tại sao?
so với phương ngang với gia tốc
, dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt phẳng nghiêng. Biết lực ma sát tác dụng lên vật bằng 5% trọng lượng của vật. Lấy
. Sau 20 giây đầu tiên của chuyển động, tính công của mỗi lực tác dụng lên vật.
, ma sát giữa quả cầu và tường không đáng kể. Tìm trọng lượng của quả cầu và độ lớn phản lực của tường tác dụng lên quả cầu.
, vật trọng lượng
treo tại điểm C trên thanh, cách A đoạn 0,7 m. Một giá đỡ đặt tại O, cách A đoạn 0,3 m thì thanh cân bằng nằm ngang. Tìm
.
. Tính xung lượng của
và suy ra giá trị của Δt.
. Vật thay đổi vận tốc từ
đến
. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là
. Lấy
. Tính quãng đường AB vật đã đi được.
(hình vẽ). Lấy
. Tính lực căng sợi dây.
, được đặt nằm ngang trên hai giá đỡ tại A và B như hình vẽ. Một vật nặng có trọng lượng
được treo tại điểm C trên thanh, với AC = 0,6 m. Tìm lực nén của thanh lên hai giá đỡ.
song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết mặt phẳng nghiêng cao h = 3 m, dài S = 5 m và có hệ số ma sát trượt là μ = 0,2. Biết vật đi lên thẳng đều. Tìm công mà lực F thực hiện được. Lấy 

trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.
, thì nổ thành hai mảnh. Sau khi nổ, mảnh I có khối lượng
, vận tốc
; mảnh II có vận tốc
hướng xuống thẳng đứng. Tìm độ lớn
của mảnh II.
có giá thẳng đứng, ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là
và
, được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm. Biết AB có phương ngang. Xác định độ lớn và vị trí điểm đặt của hợp lực của hai lực trên (có vẽ hình minh họa).
được gắn lên tường nhờ bản lề qua B, đầu A của thanh có treo vật có trọng lượng
, thanh được giữ cân bằng nằm ngang nhờ dây treo nhẹ AC hợp với trần nhà góc
(hình vẽ). Tìm độ lớn lực căng dây AC tác dụng lên thanh.
so với phương ngang, nhờ lực kéo
song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
, ban đầu vật nằm yên tại A, khi lên đến B vật có vận tốc 4 m/s. Lấy
. Tính công đã thực hiện được của tất cả các lực tác dụng lên vật và công suất trung bình của lực kéo.
với tốc độ 100 m/s. Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh (3).
(có kích thước xem như rất nhỏ so với thanh AB). Thanh có thể quay trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh trục nằm ngang ở O, cách đầu A 1 m. Hỏi phải tác dụng vào đầu B của thanh một lực bằng bao nhiêu để giữ thanh AB nằm ngang?
của một vật. Từ đó hãy tính khối lượng của một vật đang chuyển động thẳng đều với động lượng có độ lớn 100 kgm/s và có động năng là 250 J.
, cao 10 m. Biết rằng lực ma sát tác dụng vào vật có độ lớn bằng 15% trọng lượng của vật. Tính công do mỗi lực thực hiện khi chiếc xe đi hết dốc.
bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng
thì bay chếch lên trên một góc
so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng
của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.
nhờ dây treo BC hợp với tường góc
. Một vật nặng khối lượng 1,8 kg được treo vào đầu B. Tìm lực căng dây BC và phản lực do tường tác dụng lên thanh.
đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì gặp toa thứ hai khối lượng
đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 2 m/s. Sau đó hai toa móc vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc bao nhiêu? Theo hướng nào?
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và có độ lớn
. Tính công thực hiện được của lực
và của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên.
. Tính mômen của lực tác dụng vào đầu A của thanh (đối với trục qua O) và lực căng T của dây BC.
để lực căng của dây nhỏ nhất.
, một đầu cố định vào điểm I, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 150 g. Từ vị trí cân bằng, vật được cung cấp vận tốc ban đầu
theo phương ngang, khi vật chuyển động đến vị trí A (thấp hơn I) có dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
thì nó có tốc độ 3 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm giá trị của
và độ lớn lực căng dây treo tại vị trí A.
. Tìm tốc độ dài, tốc độ góc của chất điểm và số vòng mà chất điểm quay được trong 1 phút.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.
theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng BC như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là
. Biết
, mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc
. Tính quãng đường dài nhất vật đi được trên mặt nghiêng.
. Tính tốc độ góc của chất điểm, bán kính quĩ đạo tròn và số vòng mà chất điểm quay được trong 1 phút.
rồi thả nhẹ. Khi vật chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì lực căng dây có độ lớn bằng bao nhiêu?
vào đầu còn lại của lò xo, thì tại vị trí cân bằng của vật, lò xo dài 31 cm. Khi treo thêm vật
chung với vật
thì tại vị trí cân bằng của hai vật, lò xo dài 33 cm. Tìm chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp với phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có khối lượng
đang đứng yên (hình vẽ). Tìm vận tốc của
sau va chạm.

. Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất, nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.
đang bay lên với vận tốc 600 m/s, theo hướng hợp với phương ngang góc
, thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ hai khối lượng
bay theo phương ngang, còn mảnh thứ nhất khối lượng
bay thẳng đứng hướng lên. Tính độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai ngay sau khi nổ.
rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của quả cầu và lực căng dây treo khi quả cầu đi qua vị trí cân bằng.
và độ cứng k được treo thẳng đứng. Móc vào đầu dưới của lò xo vật
thì lò xo dài
. Treo thêm vào đầu dưới lò xo vật 150 g thì lò xo dài 26,25 cm. Tìm chiều dài tự nhiên
và độ cứng k của lò xo.
. Số vòng quay trong một phút của vật là bao nhiêu?
.
đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi
đang đứng yên. Tìm vận tốc hai viên bi sau va chạm.
. Vật được đặt trên giá đỡ nằm ngang song song với trục của lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật là 0,2. Ban đầu giữ vật tại vị trí lò xo dãn 10 cm rồi buông nhẹ cho vật chuyển động thì khi về đến vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất, vật có tốc độ 20 cm/s. Tìm độ cứng lò xo.
nằm ngang không đổi. Biết rằng sau khi bắt đầu chuyển động được 4 s, vật đi được 120 cm. Tính độ lớn của
.
.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 30 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi thả nhẹ cho vật chuyển động. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, nó có tốc độ 4 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng và giá trị của
.
.
chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 6 m/s, đến va chạm vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật cùng chuyển động theo hướng cũ của
với các vận tốc lần lượt là 1 m/s và 3 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Tính khối lượng
.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và theo chiều hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng.
là lực hướng tâm của vệ tinh. Tìm tốc độ dài và chu kì quay của vệ tinh.
theo phương ngang, vật đi được 2 m thì dừng lại. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,1. Tìm giá trị của
.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và chiều dương hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng.
.
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
.
theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc
(hình vẽ). Biết rằng khi lên tới C, vật có vận tốc bằng không. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là
. Tính giá trị của
.
và neo ở đây thì tốc độ dài của chiếc tàu đối với trục quay của Trái Đất tăng giảm thế nào?
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
, tính khối lượng của viên đạn và quả cầu con lắc.
. Vật
có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang song song với trục của lò xo. Ban đầu, vật
đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, vật
đang chuyển động với vận tốc 1,5 m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với
. Sau va chạm,
chuyển động với độ biến dạng lớn nhất của lò xo bằng bao nhiêu?