Tính tổng động lượng của hệ gồm 2 vật.

cùng khối lượng 1 kg vật 1 có độ lớn 4(m/s) và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3(m/s) và cùng phương ngược chiều vận tốc vật một.

Advertisement

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tính tổng động lượng của hệ gồm 2 vật.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
VẬT LÝ 10 Chương 4 Bài 23 Vấn đề 2

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và cùng phương ngược chiều vận tốc vật một.

Chủ Đề Vật Lý

Bài Giảng Liên Quan

Động lượng - Tổng động lượng của một hệ

Vật lý 10. Động lượng, xác định tổng động lượng của một hệ. Định luật bảo toàn động lượng. Hệ cô lập là gì?

Biến Số Liên Quan

Khối lượng của vật - Vật lý 10

m

 

Khái niệm:

Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.

 

Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.

 

Đơn vị tính: 

Kilogram - viết tắt (kg)

Gram - viết tắt (g)

 

 

 

Xem chi tiết

Động lượng - Vật lý 10

p

 

Khái niệm:

Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bằng tích số giữa khối lượng và vận tốc của chúng.

Động lượng của vật luôn cùng chiều với vận tốc.

 

Đơn vị tính: kg.m/s

 

Xem chi tiết

Động lượng - Vật lý 10

p

 

Khái niệm:

Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bằng tích số giữa khối lượng và vận tốc của chúng.

Động lượng của vật luôn cùng chiều với vận tốc.

 

Đơn vị tính: kg.m/s

 

Xem chi tiết

Tổng động lượng của hệ - Vật lý 10

pt

 

Khái niệm:

Tổng động lượng của một hệ pt được tính bằng tổng các vectơ động lượng của các thành phần trong hệ.

 

Đơn vị tính: kg.m/s

 

Xem chi tiết

Công Thức Liên Quan

Công thức động lượng.

p=m.v

Định nghĩa:

- Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v  là đại lượng được xác định bởi công thức p=m.v.

- Về mặt toán học, động lượng là tích giữa một vectơ (vận tốc v) và một số thực (khối lượng m của vật). Do khối lượng không bao giờ âm, nên động lượng của vật cùng chiều với vận tốc.

- Về độ lớn, động lượng được xác định bởi công thức: p=m.v.

 

Chú thích:

p: là động lượng của vật (kg.m/s).

m: khối lượng của vật (kg).

v: vận tốc của vật (m/s).

Xem chi tiết

Tổng động lượng của hệ vật.

pt=p1+p2+......+pn

Tổng động lượng của một hệ sẽ được xác định bằng tổng vectơ động lượng của các vật trong hệ đó.

 

Do động lượng là một đại lượng vectơ nên ta có thể áp dụng tất cả những kiến thức đã học về tổng hợp vectơ ở những bài trước để giải quyết bài toán tổng động lượng của hệ hai vật hay nhiều vật.

 

BẢNG TỔNG HỢP CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH ĐỘ LỚN CỦA TỔNG ĐỘNG LƯỢNG CỦA MỘT HỆ VẬT

 

 

Xem chi tiết

Câu Hỏi Liên Quan

Đơn vị của động lượng.

Động lượng được tính bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tính tổng động lượng của hệ gồm 2 vật khi chúng chuyển động cùng chiều nhau.

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi  v1 cùng hướng với v2  

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tính tổng động lượng của hệ gồm 2 vật khi chúng chuyển động ngược chiều nhau.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tổng động lượng của hệ khi V1 ngược hướng với V2.

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi  v1 ngược hướng với v2  

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tổng động lượng của hệ trong các trường hợp .

Hai vật có khối lượng m1=2 kgm2=5 kg chuyển động với vận tốc v1=5 m/sv2=2 m/s. Tổng động lượng của hệ trong các trường hợp v2, và v1cùng phương, ngược chiều:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Động lượng của hệ khi hai vật có vecto vận tốc vuông góc.

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s.Tính tổng động lượng của hệ biết v2 hướng lên trên và hợp với v1 mt góc 90°.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật chuyển động vuông góc nhau.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và có hướng vuông góc với vận tốc vật một.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Động lượng của hệ khi hai vecto vận tốc hợp nhau 1 góc 60 độ.

Cho hệ hai vật. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính p tổng  v1 hướng chếch lên trên v2 hợp với  góc 60°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định tổng động lượng của hệ khi hai vecto vận tốc hợp nhau 1 góc 60 độ.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và có hướng nghiêng góc 60° so với vận tốc vật một.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đại lượng nào không phải vecto?

Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng véc tơ?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Hệ thức liên hệ giữa động lương và động năng.

Hệ thức liên hệ giữa động lượng p và động năng Wđ của 1 vật khối lượng m là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Động lượng thay đổi ra sao khi động năng tăng 16 lần?

Một vật có khối lượng không đổi động năng của nó tăng lên bằng 16 lần giá trị ban đầu của nó. Khi đó động lượng của vật sẽ như thế nào?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Một vật chuyến động không nhất thiết phải có dạng năng lượng nào?

Một vật chuyến động không nhất thiết phải có

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Điều kiện của hệ có động lượng bảo toàn.

Tìm phát biểu sai. Trong một hệ kín:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đặc điểm của động lượng

Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không đổi?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đặc điểm của động lượng

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Bài tập về động lượng

Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc. Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Hai vật có động lượng bằng nhau. Chọn kết luận sai.

Hai vật có động lượng bằng nhau. Chọn kết luận sai:

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Đặc điểm của động lượng

Chọn kết luận sai:

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Chọn từ/ cụm từ thích hợp trong bảng dưới đây để điền vào chỗ trống.

Động lượng là một đại lượng (1) ......., kí hiệu là , luôn (2) ........với vectơ vận tốc của vật. Độ lớn của động lượng được xác định bằng (3) ...... giữa (4) ....... và tốc độ của vật. Đơn vị của động lượng là (5) ......... Động lượng (6) ......... truyền từ vật này sang vật khác.

 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong giờ học môn Giáo dục quốc phòng an ninh về nội dung sử dụng súng bắn AK.

Trong giờ học môn Giáo dục quốc phòng an ninh về nội dung sử dụng súng bắn AK, học sinh được giáo viên hướng dẫn rằng, trong quá trình nhắm bắn, ta cần phải tì báng súng vào hõm vai phải. Dựa trên kiến thức đã học về động lượng, hãy giải thích tại sao ta cần phải để báng súng như vậy?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?

Trong các quá trình chuyển động nào sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do.
D. Vật chuyển động thẳng đều.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể xem là hệ kín?

Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
A. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
B. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
C. Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
D. Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng ngang.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính động lượng của một chiếc ô tô có khối lượng 1,2 tấn đang chạy với tốc độ 90 km/h.

Tính động lượng của một chiếc ô tô có khối lượng 1,2 tấn đang chạy với tốc độ 90 km/h.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Khi một vật đang rơi tự do thì động lượng của vật.

Khi một vật đang rơi tự do thì động lượng của vật
A. không đổi.
B. chỉ thay đổi về độ lớn.
C. chỉ thay đổi về hướng.
D. thay đổi cả về hướng và độ lớn.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng bay với động lượng ban đầu 2,5 kg.m/s bật ra khỏi tường và quay trở lại theo hướng ngược lại với động lượng 2,5 kg.m/s.

Một quả bóng bay với động lượng ban đầu 2,5 kg.m/s bật ra khỏi tường và quay trở lại theo hướng ngược lại với động lượng 2,5 kgm/s.
a) Sự thay đổi động lượng của quả bóng là gì?
b) Vật nào gây ra sự thay đổi động lượng của quá bóng?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu khối lượng 0,1 kg rơi theo phương thẳng đứng chạm đất với tốc độ 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ 4 m/s.

Một quả cầu khối lượng 0,1 kg rơi theo phương thẳng đứng chạm đất với tốc độ 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ 4 m/s. Tính độ biến thiên động lượng của nó.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một hệ gồm hai vật có khối lượng và tốc độ lần lượt là m1 = 200 g; m2 = 100 g; v1 = 2 m/s; v2 = 3 m/s.

Một hệ gồm hai vật có khối lượng và tốc độ lần lượt là . Xác định vectơ động lượng của hệ trong các trường hợp sau:

a) Hai vật chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau.

b) Hai vật chuyển động theo hai hướng hợp với nhau .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 50 g đang bay theo phương ngang với tốc độ 3 m/s thì va chạm vào tường và bị bật trở lại với cùng một tốc độ.

Một quả bóng có khối lượng 50 g đang bay theo phương ngang với tốc độ 3 m/s thì va chạm vào tường và bị bật trở lại với cùng một tốc độ. Tính độ biến thiên động lượng của quả bóng.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữa ngay lần đầu tham dự SEA Games 27.

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 660 fps (với 1 fps = 0,3 m/s ). Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hạt nhân Uranium đang đứng yên thì phân rã thành hai hạt.

Hạt nhân uranium đang đứng yên thì phân rã (vỡ) thành hai hạt: hạt α có khối lượng và hạt X có khối lượng .

a) Giải thích tại sao hai hạt nhân sau khi phân rã chuyển động theo hai hướng ngược nhau.

b) Tính tỉ số .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Bạn Nam đang đi xe đạp trên đường thẳng với vận tốc 5 m/s thì ném một hòn đá khối lượng 0,5 kg, có vận tốc 15 m/s so với mặt đất, cùng hướng chuyển động của xe.

Bạn Nam đang đi xe đạp trên đường thẳng với vận tốc 5 m/s thì ném một hòn đá khối lượng 0,5 kg, có vận tốc 15 m/s so với mặt đất, cùng hướng chuyển động của xe. Khối lượng của bạn Nam và xe đạp là 50 kg. Sau khi ném hòn đá thì vận tốc của xe đạp có thay đổi không? Tính lượng thay đổi của tốc độ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một con chim và một con côn trùng bay thẳng về phía nhau trên một quỹ đạo nằm ngang. Khối lượng của con chim là M và khối lượng của côn trùng là m.

Một con chim và một con côn trùng bay thẳng về phía nhau trên một quỹ đạo nằm ngang. Khối lượng của con chim là M và khối lượng của côn trùng là m. Các vận tốc (không đổi) tương ứng là V,v. Con chim nuốt con côn trùng và tiếp tục bay theo hướng cũ. Tìm vận tốc U của nó sau khi nuốt côn trùng. Tìm U theo V trong trường hợp m = 0,01 M và v = 10V.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 8 g bắn thẳng vào một khối vật nặng M = 250 g được đặt ở ngay mép bàn, cách mặt sàn nằm ngang h = 1 m.

Một viên đạn khối lượng m=8 g bắn thẳng vào một khối vật nặng M = 250 g được đặt ở ngay mép bàn, cách mặt sàn nằm ngang h = 1 m. Sau va chạm, viên đạn bị kẹt vào bên trong khối gỗ và hai vật cùng chuyển động ném ngang như Hình 4.1.

a) Tìm tốc độ ban đầu của viên đạn biết d = 2 m.

b) Xác định độ biến thiên động lượng của hệ đạn - khối gỗ (gồm độ lớn và hướng) từ lúc vừa rời khỏi mặt bàn cho đến ngay trước khi chạm đất.

Hình 4.1

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu khối lượng M = 300 g nằm ở mép bàn. Một viên đạn khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang với vận tốc v0 vào tâm quả cầu.

Một quả cầu khối lượng M = 300 g nằm ở mép bàn. Một viên đạn khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang với vận tốc vào tâm quả cầu, xuyên qua quả cầu và rơi cách mép bàn (theo phương ngang) , còn quả cầu rơi cách mép bàn . Biết bàn cao h = 1,25 m. Tính vận tốc ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đứng trên bờ phát hiện một chiếc xuồng bị tuột dây và trôi theo dòng nước với tốc độ 3 m/s.

Một người đứng trên bờ phát hiện một chiếc xuồng bị tuột dây và trôi theo dòng nước với tốc độ 3 m/s. Khi đó, người này chạy ra cầu tàu và nhảy lên xuồng với tốc độ ngay trước khi đáp xuống xuồng là 4 m/s. Bỏ qua mọi lực cản và coi như người này chỉ có vận tốc trên phương ngang. Cho khối lượng của xuồng và người lần lượt là 100 kg và 60 kg. Sau khi người đó nhảy lên xuồng, thì người và xuồng sẽ chuyển động ra sao nếu ban đầu xuồng đang trôi

a) xa cầu tàu như Hình 2a.

b) vuông góc với cầu tàu như Hình 2 b.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai quả cầu giống hệt nhau có khối lượng 2 kg chuyển động cùng chiều với vận tốc v1 = 4 m/s; v2 = 6 m/s, sắp xảy ra va chạm.

Hai quả cầu giống hệt nhau có khối lượng 2 kg chuyển động cùng chiều với vận tốc ; , sắp xảy ra va chạm. Các quả cầu dính vào nhau sau khi va chạm. Xác định tốc độ của các quả cầu và hướng dịch chuyển của chúng sau va chạm. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đồ thị trong Hình 4.5 mô tả sự phụ thuộc của độ lớn lực F tác dụng lên một chất điểm theo thời gian.

Đồ thị trong Hình 4.5 mô tả sự phụ thuộc của độ lớn lực F tác dụng lên một chất điểm theo thời gian. Biết chất điểm có khối lượng 2 kg và ban đầu ở trạng thái nghỉ. Xác định tốc độ của chất điểm tại các thời điểm.

a) t = 3 s.

b) t = 5 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật A có khối lượng 400 g chuyển động với tốc độ 5,0 m/s đến va chạm với vật B có khối lượng 300 g đang chuyển động theo chiều ngược lại với tốc độ 7,5 m/s.

Vật A có khối lượng 400 g chuyển động với tốc độ 5,0 m/s đến va chạm với vật B có khối lượng 300 g đang chuyển động theo chiều ngược lại với tốc độ 7,5 m/s. Sau va chạm vật A bật ngược trở lại với tốc độ 4,0 m/s. Tính vận tốc của vật B.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm trực diện đàn hồi vào vật m2 = 0,25 kg đang đứng yên.

Một vật khối lượng chuyển động với vận tốc đến va chạm trực diện đàn hồi vào vật đang đứng yên. Sau va chạm, vật tiếp tục chuyển động theo chiều ban đầu, vật chuyển động ngược chiều và cả hai vật sau va chạm đều có độ lớn vận tốc bằng . Tìm tỉ số .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn.

Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn. Viên đạn được bắn vào một khối gỗ lớn treo lơ lửng bằng dây nhẹ, không dãn. Sau khi va chạm, viên đạn ghim vào trong gỗ. Sau đó, toàn bộ hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc lên độ cao h (Hình 4.6). Xét viên đạn có khối lượng , khối gỗ có khối lượng . Lấy . Bỏ qua lực cản của không khí. Tính

a) vận tốc của hệ sau khi viên đạn ghim vào khối gỗ.

b) tốc độ ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s.

Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.
a) Xác định vận tốc của xe tải ngay sau va chạm.

b) Xác định phần năng lượng tiêu hao trong quá trình va chạm. Giải thích tại sao lại có sự tiêu hao năng lượng này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một khẩu pháo gắn chặt vào xe và xe có thể di chuyển dọc theo đường ray nằm ngang như Hình 4.7.

Một khẩu pháo gắn chặt vào xe và xe có thể di chuyển dọc theo đường ray nằm ngang như Hình 4.7. Khẩu pháo bắn ra một viên đạn khối lượng 200 kg với tốc độ 125 m/s theo hướng hợp với phương ngang . Biết khối lượng khẩu pháo và Hình 4.7 xe là 5 tấn. Tính tốc độ giật lùi của khẩu pháo.

Hình 4.7

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe lăn khối lượng m1 = 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 0,5 m/s, đến va chạm vào xe khác khối lượng m2 = 2,5 kg đang chuyển động cùng chiều.

Một xe lăn khối lượng đang chuyển động với vận tốc , đến va chạm vào xe khác khối lượng đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc là 0,3 m/s theo chiều của xe lúc đầu. Tìm vận tốc của xe lúc trước va chạm và độ giảm động năng của hệ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ ra thành hai mảnh. Mảnh có khối lượng m1 bay thẳng đứng xuống dưới với tốc độ 300m/s.

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ ra thành hai mảnh. Một mảnh khối lượng bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng thì bay chếch lên trên một góc so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng m1 = 2m2.

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng . Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn có chiều dài dây là 1,5 m, khối lượng quả cầu là m1 = 1 kg đang đứng yên tại vị trí cân bằng.

Một con lắc đơn có chiều dài dây là 1,5 m, khối lượng quả cầu là đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một quả cầu nhỏ khối lượng đang bay ngang với vận tốc 50 m/s đến va chạm xuyên tâm đàn hồi vào .

a) Tìm vận tốc của sau va chạm.

b) Sau va chạm, con lắc chuyển động có dây treo hợp phương thẳng đứng góc lớn nhất bằng bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Hai viên bi có khối lượng m1 = 50 g và m2 = 80 g đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau.

Hai viên bi có khối lượng đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau. Biết bi 1 có vận tốc 2 m/s. Xem hệ hai viên bi là hệ kín. Tìm vận tốc bi 2 lúc trước va chạm trong các trường hợp sau:

a) Sau va chạm, thì cả hai bi đều dừng lại.

b) Sau va chạm, bi 2 dừng lại, còn bi 1 bật ngược lại với vận tốc 2 m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một xe goòng có khối lượng 1 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s đuổi theo và đến va chạm vào một xe goòng thứ hai có khối lượng 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s.

Một xe goòng có khối lượng 1 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s đuổi theo và đến va chạm vào một xe goòng thứ hai có khối lượng 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s. Sau va chạm, hai xe dính nhau cùng chuyển động. Bỏ qua mọi lực cản. Tìm độ lớn và chiều của vận tốc hai xe sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe chở cát có khối lượng 200 kg đang chạy với vận tốc 36 km/h trên mặt đường ngang thì có một viên đạn khối lượng 500 g bay theo hướng ngược lại với vận tốc 300 m/s đến và ghim vào cát.

Một chiếc xe chở cát có khối lượng 200 kg đang chạy với vận tốc 36 km/h trên mặt đường ngang thì có một viên đạn khối lượng 500 g bay theo hướng ngược lại với vận tốc 300 m/s đến và ghim vào cát. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc xe sau khi đạn ghim vào.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một toa xe A có khối lượng 20 tấn đang chuyển động với vận tốc 0,6 m/s, đến va chạm vào toa xe B có khối lượng 30 tấn đang chạy cùng chiều với vận tốc 0,4 m/s trên cùng một đường ray.

Một toa xe A có khối lượng 20 tấn đang chuyển động với vận tốc 0,6 m/s, đến va chạm vào toa xe B có khối lượng 30 tấn đang chạy cùng chiều với vận tốc 0,4 m/s trên cùng một đường ray. Xem hệ hai toa xe là kín. Tính vận tốc của toa xe B sau va chạm trong các trường hợp sau:

a) Hai toa xe móc vào nhau và cùng chuyển động sau va chạm.

b) Toa xe A vẫn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 0,45 m/s sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng 10 g đang bay ngang với tốc độ 300 m/s, đến va chạm vào một bức tường dày.

Một viên đạn khối lượng 10 g đang bay ngang với tốc độ 300 m/s, đến va chạm vào một bức tường dày. Đạn đi vào bức tường trong thời gian Δt rồi dừng lại. Biết lực cản trung bình do tường tác dụng lên viên đạn có độ lớn là . Tính xung lượng của và suy ra giá trị của Δt.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát có khối lượng M = 1 tấn đang chuyển động thẳng trên mặt đường ngang với tốc độ 10 m/s.

Một xe chở cát có khối lượng M = 1 tấn đang chuyển động thẳng trên mặt đường ngang với tốc độ 10 m/s. Một viên đạn có khối lượng m = 5 kg đang bay thẳng theo phương ngang, ngược chiều xe với tốc độ 70,4 m/s và đến cắm vào cát. Biết hệ gồm xe và viên đạn là hệ kín. Tìm vận tốc của xe ngay sau khi viên đạn cắm vào cát.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 1 kg đang bay hướng xuống với vận tốc v = 20 m/s hợp với phương thẳng đứng góc 30 độ, thì nổ thành hai mảnh.

Một viên đạn khối lượng m = 1 kg đang bay hướng xuống với vận tốc v = 20 m/s hợp với phương thẳng đứng góc , thì nổ thành hai mảnh. Sau khi nổ, mảnh I có khối lượng , vận tốc ; mảnh II có vận tốc hướng xuống thẳng đứng. Tìm độ lớn của mảnh II.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Người ta bắn một viên đạn khối lượng 30 g theo phương ngang với tốc độ 505 m/s vào một khối gỗ có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có ma sát không đáng kể.

Người ta bắn một viên đạn khối lượng 30 g theo phương ngang với tốc độ 505 m/s vào một khối gỗ có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có ma sát không đáng kể. Sau va chạm, viên đạn nằm yên trong khối gỗ. Tính vận tốc của khối gỗ ngay sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang với tốc độ 200 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau.

Một viên đạn đang bay ngang với tốc độ 200 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Một mảnh bay xuống theo phương thẳng đứng với tốc độ 400 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi mảnh kia bay theo phương nào, với vận tốc có độ lớn bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau.

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh (1) bay theo phương ngang với tốc độ 100 m/s, mảnh (2) bay hướng lên theo phương thẳng đứng với tốc độ 50 m/s. Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh (3).

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Toa tàu I có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng trên đường ray với tốc độ 6 m/s đến va chạm vào toa tàu II có khối lượng 3 tấn cũng đang chuyển động thẳng trên cùng đường ray.

Toa tàu I có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng trên đường ray với tốc độ 6 m/s đến va chạm vào toa tàu II có khối lượng 3 tấn cũng đang chuyển động thẳng trên cùng đường ray. Sau va chạm, hai toa tàu móc vào nhau và chuyển động theo chiều cũ của toa tàu I với tốc độ 4,8 m/s. Tìm tốc độ của toa tàu II trước va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nó nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau.

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nó nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh (1) bay hướng lên thẳng đứng với tốc độ 50 m/s. Mảnh (2) bay hướng xuống hợp với phương ngang một góc với tốc độ 100 m/s. Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh (3).

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thiết lập công thức liên hệ giữa độ lớn động lượng p, khối lượng m và động năng Wđ của một vật.

Thiết lập công thức liên hệ giữa độ lớn động lượng p, khối lượng m và động năng của một vật. Từ đó hãy tính khối lượng của một vật đang chuyển động thẳng đều với động lượng có độ lớn 100 kgm/s và có động năng là 250 J.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng 500 g đang bay theo phương ngang với vận tốc 201 m/s thì ghim vào một xe cát khối lượng 100 kg đang nằm yên trên mặt đường ngang.

Một viên đạn khối lượng 500 g đang bay theo phương ngang với vận tốc 201 m/s thì ghim vào một xe cát khối lượng 100 kg đang nằm yên trên mặt đường ngang. Bỏ qua ma sát giữa xe và mặt đường. Sau khi viên đạn ghim vào, xe cát sẽ chuyển động với vận tốc bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ thành hai mảnh.

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ ra thành hai mảnh. Một mảnh khối lượng ​ bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng thì bay chếch lên trên một góc so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một toa xe khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì gặp toa thứ hai khối lượng m2 = 3.m1 đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 2 m/s.

Một toa xe khối lượng đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì gặp toa thứ hai khối lượng đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 2 m/s. Sau đó hai toa móc vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc bao nhiêu? Theo hướng nào?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một hòn bi thép khối lượng 30 g chuyển động với vận tốc 1,0 m/s va chạm vào một hòn bi ve khối lượng 10 g đang đứng yên.

Một hòn bi thép khối lượng 30 g chuyển động với vận tốc 1,0 m/s va chạm vào một hòn bi ve khối lượng 10 g đang đứng yên, sau va chạm hai hòn bi chuyển động theo hướng cũ của bi thép, vận tốc của bi ve gấp 3 lần vận tốc của bi thép. Tìm vận tốc của mỗi bi sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng 25 g đang bay ngang với tốc độ 402 m/s thì cắm vào một bao cát có khối lượng 5 kg được treo trên một sợi dây và đang đứng yên, sau đó đạn nằm lại trong bao cát.

Một viên đạn khối lượng 25 g đang bay ngang với tốc độ 402 m/s thì cắm vào một bao cát có khối lượng 5 kg được treo trên một sợi dây và đang đứng yên, sau đó đạn nằm lại trong bao cát. Tìm lượng cơ năng đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác trong quá trình va chạm này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng m1 = 2m2.

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng . Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất, nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 100 g đang bay lên với vận tốc 600 m/s, theo hướng hợp với phương ngang góc 60 độ, thì nổ thành hai mảnh.

Một viên đạn khối lượng đang bay lên với vận tốc 600 m/s, theo hướng hợp với phương ngang góc , thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ hai khối lượng bay theo phương ngang, còn mảnh thứ nhất khối lượng bay thẳng đứng hướng lên. Tính độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai ngay sau khi nổ.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Viên bi m1 đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi m2 (m2 = 2m1) đang đứng yên.

Viên bi đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi   đang đứng yên. Tìm vận tốc hai viên bi sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vật m1 = 0,6 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 6 m/s, đến va chạm vào vật m2 đang đứng yên.

Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 6 m/s, đến va chạm vào vật đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật cùng chuyển động theo hướng cũ của với các vận tốc lần lượt là 1 m/s và 3 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Tính khối lượng .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là m_1 = 495 g.

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là . Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất . Bỏ qua lực cản không khí.

a) Tìm vận tốc con lắc ngay sau khi viên đạn cắm vào.

b) Biết vận tốc ban đầu của viên đạn là 200 m/s. Tìm .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 m, khối lượng quả cầu là m_1.

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là . Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất . Bỏ qua lực cản không khí.

a) Tìm vận tốc con lắc ngay sau khi viên đạn cắm vào.

b) Biết vận tốc ban đầu của viên đạn là 200 m/s và , tính khối lượng của viên đạn và quả cầu con lắc.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định, đầu còn lại có gắn vật nhỏ khối lượng m_1 = 1 kg.

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định, đầu còn lại có gắn vật nhỏ khối lượng . Vật có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang song song với trục của lò xo. Ban đầu, vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, vật đang chuyển động với vận tốc 1,5 m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với . Sau va chạm, chuyển động với độ biến dạng lớn nhất của lò xo bằng bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây sai? Động lượng là một đại lượng vectơ.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Động lượng là một đại lượng vectơ. 

B. Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

C. Động lượng của một hệ kín được bảo toàn.

D. Động lượng của hệ hai vật bằng tổng độ lớn động lượng của hai vật đó.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vectơ động lượng vectơ p và vận tốc vectơ v của một chất điểm

Vectơ động lượng và vận tốc của một chất điểm

A. cùng phương, ngược chiều.

B. cùng phương, cùng chiều.

C. vuông góc với nhau.

D. hợp với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Động lượng có đơn vị đo là

Động lượng có đơn vị đo là 

A. N.m/s.

B. N.m.

C. kg.m/s.

D. N/s. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng? 

A. N.s.

B. N.m.

C. N.m/s.

D. N/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?

Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào động lượng của vật không thay đổi?

Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?

A. Vật đang rơi tự do.

B. Vật chuyển động thẳng đều.

C. Vật được ném ngang.

D. Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi một vật đang rơi tự do thì

Khi một vật đang rơi tự do thì

A. động lượng của vật không đổi. 

B. động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.

C. động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.

D. động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai vật khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là vectơ v1 và vectơ v2.

Hai vật khối lượng chuyển động với vận tốc lần lượt là . Động lượng của hệ là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tại thời điểm t0=0, chất điểm khối lượng m chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi vectơ F. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là

Tại thời điểm , chất điểm khối lượng m chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi . Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây.

Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây. 

Va chạm mềm (còn gọi là va chạm (1)...) xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng (2)... sau va chạm. Động năng của hệ sau va chạm (3)... động năng của hệ trước va chạm. 

A. (1) đàn hồi; (2) vận tốc; (3) bằng.

B. (1) đàn hồi; (2) tốc độ; (3) lớn hơn. 

C. (1) không đàn hồi; (2) vận tốc; (3) nhỏ hơn.

D. (1) không đàn hồi; (2) tốc độ; (3) bằng. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?

Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây? 

A. Hệ va chạm mềm có động năng không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng thay đổi. 

B. Hệ va chạm đàn hồi có động năng không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng thay đổi.

C. Hệ va chạm đàn hồi có động lượng bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng không bảo toàn. 

D. Hệ va chạm mềm có động lượng bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng không bảo toàn. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm?

Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm? 

A. Không thể xảy ra hiện tượng trên.

B. Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.

C. Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.

D. Một vật khối lượng rất nhỏ đang chuyển động va chạm với một vật có khối lượng rất lớn đang đứng yên. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hệ kín có hai vật va chạm mềm với nhau?

Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hệ kín có hai vật va chạm mềm với nhau?

A. Động lượng của vật trước và sau được bảo toàn.

B. Cơ năng của vật trước và sau va chạm được bảo toàn.

C. Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.

D. Trong quá trình va chạm hai vật chịu lực tác động như nhau về độ lớn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến ngược chiều xe chạy là:

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến ngược chiều xe chạy là:

A. 1,3 m/s.

B. 17,3 m/s.

C. 3 m/s.

D. 0,6 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến cùng chiều xe chạy là:

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến cùng chiều xe chạy là:

A. 1,3 m/s.

B. 17,3 m/s.

C. 3 m/s.

D. 0,6 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một pháo thăng thiên đặt trên mặt đất có khối lượng 150 g (kể cả 50 g thuốc phóng). Khi đốt pháo, giả thiết toàn bộ thuốc cháy tức thời phụt ra với vận tốc 98 m/s, còn pháo thẳng đứng lên trên.

Một pháo thăng thiên đặt trên mặt đất có khối lượng 150 g (kể cả 50 g thuốc phóng). Khi đốt pháo, giả thiết toàn bộ thuốc cháy tức thời phụt ra với vận tốc 98 m/s, còn pháo thẳng đứng lên trên. Lấy và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại mà pháo đạt được là:

A. 125 m.

B. 122,5 m.

C. 100 m.

D. 120,5 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu nặng 4 kg lăn đến và va chạm vào một quả cầu khác nặng 2 kg đang đứng yên. Hướng và độ lớn vận tốc của quả cầu thứ nhất trước va chạm là:

Một quả cầu nặng 4 kg lăn đến và va chạm vào một quả cầu khác nặng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai quả cầu chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau với vận tốc của quả cầu thứ nhất là 2 m/s, của quả cầu thứ hai là 2√5  m/s. Hướng và độ lớn vận tốc của quả cầu thứ nhất trước va chạm là:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả đạn có khối lượng m = 10 kg đang bay ngang với vận tốc v = 20 m/s thì nổ thành hai mảnh. Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:

Một quả đạn có khối lượng đang bay ngang với vận tốc thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng bay thẳng lên cao với vận tốc . Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay (so với hướng ban đầu của quả đạn) là:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả đạn nặng m = 3 kg đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc 40 căn 3 m/s thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:

Một quả đạn nặng đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng 1 kg bay theo phương ngang với vận tốc 120 m/s. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:

A. , bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc .

B. , bay chếch xuống dưới, hợp với phương thẳng đứng góc .

C. , bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc .

D. , bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả đạn m = 800 g đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s ở độ cao 20 m thì nổ và vỡ làm hai mảnh. Ngay sau khi nổ, mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là

Một quả đạn đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s ở độ cao 20 m thì nổ và vỡ làm hai mảnh. Mảnh thứ nhất nặng 500 g bay thẳng đứng xuống và khi chạm đất nó có vận tốc 40 m/s. Cho . Ngay sau khi nổ, mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là 

A. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

B. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

C. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

D. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Hai vật có khối lượng m1 = 500 g, m2 = 2 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng (vẽ hình biểu diễn các véc tơ động lượng) của hệ trong các trường hợp:

Hai vật có khối lượng chuyển động với trong các vận tốc . Tìm tổng động lượng (vẽ hình biểu diễn các véc tơ động lượng) của hệ trong các trường hợp:

a) cùng hướng.

b) cùng phương, ngược chiều.

c) vuông góc nhau.

d) hợp với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xét hệ cô lập gồm hai vật m1 = 4 kg; m2 = 1,5 kg chuyển động với vận tốc vectơ v1 và vectơ v2. Biết v1 = 10 m/s và độ lớn động lượng của hệ là 50 kgm/s. Tìm v2 trong các trường hợp sau

Xét hệ cô lập gồm hai vật chuyển động với vận tốc . Biết và độ lớn động lượng của hệ là 50 kgm/s. Tìm trong các trường hợp sau

a) cùng phương, cùng chiều.

b) vuông góc nhau.

c) hợp với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một toa xe m = 5 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với v = 54 km/h. a) Tính độ biến thiên động lượng của toa xe. b) Tính độ lớn lực hãm nếu thời gian hãm là 1 phút 40 s.

Một toa xe m = 5 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với v = 54 km/h. Người ta tác dụng lên toa xe một lực hãm theo phương ngang để tốc độ của toa xe giảm xuống còn 18 km/h.

a) Tính độ biến thiên động lượng của toa xe.

b) Tính độ lớn lực hãm nếu thời gian hãm là 1 phút 40 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn có khối lượng m = 10 g, vận tốc 600 m/s sau khi xuyên thủng một bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 m/s. Tìm độ biến thiên động lượng và lực cản trung bình.

Một viên đạn có khối lượng m = 10 g, vận tốc 600 m/s sau khi xuyên thủng 1 bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 m/s. Tìm độ biến thiên động lượng của viên đạn và lực cản trung bình mà tường tác dụng vào viên đạn, thời gian đạn xuyên qua tường là 1/1000 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu rắn m = 500 g đang bay ngang với vận tốc 2 m/s thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng. a) Độ biến thiên động lượng của quả cầu? b) Tính lực mà bức tường tác dụng lên quả cầu?

Một quả cầu rắn m = 500 g đang bay ngang với vận tốc 2 m/s thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc.

a) Độ biến thiên động lượng của quả cầu?

b) Tính lực mà bức tường tác dụng lên quả cầu? Biết thời gian va chạm giữa quả bóng và bức tường là 0,05 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 660 fps (1 fps = 0,3 m/s). Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 100 m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí m0 = 1 tấn. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị bao nhiêu?

Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 100 m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí . Vận tốc khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là . Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô có khối lượng m1 = 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 1,5 m/s. Tính vận tốc của các xe.

Một xe ô tô có khối lượng chuyển động thẳng với vận tốc , đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng . Tính vận tốc của các xe.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai viên bi khối lượng lần lượt là m1 = 500 g và m2 = 2 kg đang chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 0,8 m/s. Tính vận tốc và chiều chuyển động của chúng sau va chạm.

Hai viên bi khối lượng lần lượt là đang chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với vận tốc , . Sau va chạm 2 viên bi dính vào nhau và cùng chuyển động. Tính vận tốc và chiều chuyển động của chúng sau va chạm?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên một đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Xác định vận tốc mới của xe trong hai trường hợp: a) ngược chiều. b) cùng chiều.

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên một đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay theo phương ngang chuyển động của xe với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Xác định vận tốc mới của xe trong hai trường hợp:

a) Vật bay đến ngược chiều xe chạy.

b) Vật bay đến cùng chiều xe chạy.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật m1 = 200 g đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì va chạm vào vật m2 = 400 g đang đứng yên. Xác định tốc độ của vật 2 sau chạm?

Vật đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì va chạm vào vật đang đứng yên. Sau va chạm vật bật ngược lại với tốc độ 2 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 sau chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật m1 = 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào vật m2 = 3 kg đang chuyển động ngược chiều. Sau va chạm cả hai đều bật ngược lại so với chiều chuyển động ban đầu. Xác định tốc độ của vật 2 trước va chạm?

Vật đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào vật đang chuyển động ngược chiều. Sau va chạm cả hai đều bật ngược lại so với chiều chuyển động ban đầu với tốc độ lần lượt là 2 m/s và 1,5 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 trước va chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 400 m thì vận tốc triệt tiêu. Tính vận tốc mỗi mảnh ngay sau khi nổ.

Một viên đạn được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 400 m thì vận tốc triệt tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh có khối lượng là 0,2 kg và 800 g bay theo phương ngang ngược chiều nhau. Mảnh thứ 2 rơi xuống cách nơi bắn 350 m. Tính vận tốc mỗi mảnh ngay sau khi nổ.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 500 m thì vận tốc triệu tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh bay ngược chiều nhau. Tìm độ cao cực đại mảnh 2 lên tới được.

Một viên đạn khối lượng m được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 500 m thì vận tốc triệt tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh bay ngược chiều nhau, mảnh 1 có khối lượng bay thẳng đứng xuống dưới với tốc độ 20 m/s. Tìm độ cao cực đại mảnh 2 lên tới được. Lấy .

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 0,8 kg đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.

Viên đạn khối lượng đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh. Mảnh 1 có khối lượng 0,5 kg, ngay sau khi vỡ rơi thẳng đứng xuống với vận tốc . Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Viên đạn khối lượng m = 0,8 kg đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh ở độ cao H = 20 m. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.

Viên đạn khối lượng m = 0,8 kg đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh ở độ cao H = 20 m. Mảnh 1 có khối lượng 0,5 kg ngay sau khi vỡ rơi thẳng đứng xuống đứng và khi sắp chạm đất có vận tốc 40 m/s. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ. Bỏ qua lực cản không khí.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc . Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc vectơ v là đại lượng được xác định bởi công thức:

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Động lượng có đơn vị đo là

Động lượng có đơn vị đo là 

A. N.m/s.

B. N.m.

C. kg.m/s.

D. N/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng? 

A. N.s.

B. N.m.

C. N.m/s.

D. N/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần thì động lượng của vật

Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần thì động lượng của vật

A. tăng 2 lần.

B. tăng 4 lần.

C. giảm 2 lần.

D. giảm 4 lần.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Động lượng là đại lượng vectơ.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Động lượng là đại lượng vectơ.

B. Động lượng của một vật không đổi khi vật chuyển động thẳng đều.

C. Động lượng là đại lượng vô hướng.

D. Động lượng của một vật tỉ lệ thuận với vận tốc.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng? Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.

Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng? 

A. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.

B. Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.

C. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.

D. Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn câu phát biểu sai? Động lượng là một đại lượng véctơ.

Chọn câu phát biểu sai?

A. Động lượng là một đại lượng véctơ.

B. Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

C. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.

D. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn câu phát biểu đúng nhất? Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.

Chọn câu phát biểu đúng nhất?

A. Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.

B. Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.

C. Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.

D. Động lượng của hệ kín được bảo toàn.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây là sai? Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.

B. Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.

C. Hệ gồm “Vật rơi tự do và Trái Đất” được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác (Mặt Trời, các hành tinh.). 

D. Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Véc tơ động lượng là véc tơ cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.

Véc tơ động lượng là véc tơ

A. cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.

B. có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc 𝛼 bất kỳ.

C. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.

D. cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chuyển động bằng phản lực tuân theo định luật bảo toàn công.

Chuyển động bằng phản lực tuân theo

A. định luật bảo toàn công.

B. định luật II Newton.

C. định luật bảo toàn động lượng.

D. định luật III Newton.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật là

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật là

A. 9 kgm/s.

B. 2,5 kgm/s.

C. 6 kgm/s.

D. 4,5 kgm/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng

Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng

A. 9 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 10 kg.m/s.

D. 4,5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một hòn đá có khối lượng 5 kg bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là

Một hòn đá có khối lượng 5 kg bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là

A. p = 360 kg.m/s.

B. p = 360 N.s.    

C. p = 100 kg.m/s.

D. p = 100 kg.km/h.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xe A có khối lượng 1000 kg, chuyển động với vận tốc 60 km/h; xe B có khối lượng 2000 kg, chuyển động với vận tốc 30 km/h.

Xe A có khối lượng 1000 kg, chuyển động với vận tốc 60 km/h; xe B có khối lượng 2000 kg, chuyển động với vận tốc 30 km/h. Độ lớn động lượng của

A. xe A bằng xe B.

B. không so sánh được.

C. xe A lớn hơn xe B.

D. xe B lớn hơn xe A.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h.

Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h. So sánh động lượng của hai xe. 

A. xe tải nhỏ hơn xe ô tô.

B. xe tải lớn hơn xe ô tô.

C. hai xe có động lượng bằng nhau.

D. không so sánh được.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và

1. Cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.

A. 3 kg.m/s.

B. 7 kg.m/s.

C. 1 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

2. Cùng phương ngược chiều với vận tốc vật một. 

A. 3 kg.m/s.

B. 10 kg.m/s.

C. 1 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

3. Có hướng nghiêng góc so với vận tốc vật một.

A. 4 kg.m/s.

B. .

C. .

D. 5 kg.m/s.

4. Có hướng vuông góc với vận tốc vật một.

A. 4 kg.m/s.

B. 25 kg.m/s.

C. 6 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, cùng chiều từ A đến B có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 5 kg, 36 km/h và 4 kg, 15 km/h. Véc tơ tổng động lượng của hệ hai xe có

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, cùng chiều từ A đến B có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 5 kg, 36 km/h và 4 kg, 15 m/s. Véc tơ tổng động lượng của hệ hai xe có 

A. độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.

B. độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.

C. độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

D. độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg. Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng với nhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau . Vận tốc của vật 1 có độ lớn , vận tốc của vật 2 có độ lớn . Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng với nhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là 

A. 1 kg.m/s.

B. 2 kg.m/s.

C. 3 kg.m/s.

D. 0,5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai vật có khối lượng m1 = 2 kg và m2 = 3 kg chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng:

Hai vật có khối lượng chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng: 

A. 16 kg.m/s.

B. 12 kg.m/s.

C. 30 kg.m/s.

D. 4 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 4 kg, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 1 m/s. Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng , , có vận tốc . Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là 

A. 5 kg.m/s.

B. 10 kg.m/s.

C. 20 kg.m/s.

D. 14 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai hệ vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1 m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2 m/s. Tổng động lượng của hệ có độ lớn là

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau . Vận tốc của vật 1 có độ lớn , vận tốc của vật 2 có độ lớn . Khi vectơ vận tốc của hai vật hợp với nhau một góc thì tổng động lượng của hệ có độ lớn là 

A. 2,65 kg.m/s.

B. 26,5 kg.m/s.

C. 28,9 kg.m/s.

D. 2,89 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 4,5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3,5 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ và bật ngược trở lại với tốc độ . Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

A. 2 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 1,25 kg.m/s.

D. 0,75 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5 m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là

Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5 m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là 

A. 1,5 kg.m/s.

B. -3 kg.m/s.

C.3 kg.m/s.

D. -1,5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 9,8 m/s^2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy ). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là 

A. 40 kg.m/s.

B. 41 kg.m/s.

C. 38,3 kg.m/s.

D. 39,2 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5 s. Lấy g = 10 m/s^2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là

Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5 s. Lấy . Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một cầu thủ sút một lực trung bình 600 N vào quả bóng nặng 500 g thì nó bay đi với vận tốc 30 m/s. Thời gian chân chạm vào quả bóng là

Một cầu thủ sút một lực trung bình 600 N vào quả bóng nặng 500 g thì nó bay đi với vận tốc 30 m/s. Thời gian chân chạm vào quả bóng là 

A. 25 s.

B. 2,5 s.

C. 25 ms.

D. 250 ms.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ và bật ngược trở lại với tốc độ . Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng 

A. 2 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 1,25 kg.m/s.

D. 0.75 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn có khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 1000 m/s thì gặp bức tường. Tính độ biến thiên động lượng và lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn.

Một viên đạn có khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 1000 m/s thì gặp bức tường. Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc của viên đạn còn lại 400 m/s. Tính độ biến thiên động lượng và lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn. Biết thời gian xuyên thủng tường là 0,01 s. 

A. -6 kgm/s và -600 N.

B. 6 kgm/s và 600 N.

C. -1 kgm/s và -100 N.

D. 1 kgm/s và 100 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc vectơ v1 va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc vectơ v2. Ta có:

Quả cầu A khối lượng chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc . Ta có:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10 m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:

Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10 m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300 g và m2 = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2 m/s và v2 = 0,8 m/s. Độ lớn vận tốc sau va chạm là

Hai xe lăn nhỏ có khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng . Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là 

A. 0,63 m/s.

B. 1,24 m/s.

C. 0,43 m/s.

D. 1,4 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Biết vật bay cùng chiều với xe, vận tốc của xe sau đó là A. 0,4 m/s. B. 0,6 m/s. C. 0,9 m/s. D. 1,3 m/s.

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang cùng chiều với vận tốc 7 m/s so với đất đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Biết vật bay cùng chiều với xe, vận tốc của xe sau đó là

A. 0,4 m/s.

B. 0,6 m/s.

C. 0,9 m/s.

D. 1,3 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Vận tốc của xe sau đó là A. 0,4 m/s. B. 0,6 m/s. C. 0,9 m/s. D. 1,3 m/s.

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang ngược chiều với vận tốc 7 m/s so với đất đến chúi vào cát và nằm yên trong đó. Vận tốc của xe sau đó là 

A. 0,4 m/s.

B. 0,6 m/s.

C. 0,9 m/s.

D. 1,3 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng súng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của đầu đạn thì vận tốc giật của súng là

Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của đầu đạn thì vận tốc giật của súng là

A. 1,2 cm/s.

B. 1,2 m/s.

C. 12 cm/s.

D. 12 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là:

Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là:    

A. 6 m/s.

B. 7 m/s.

C. 10 m/s.

D. 12 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng

Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng 

A. 3 m/s.

B. 2 m/s.

C. 4 m/s.

D. 1 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng 1000 kg (không tính đạn), bắn một viên đạn khối lượng 2,5 kg. Tốc độ của súng sau khi bắn là A. 1 m/s. B. 1,5 m/s. C. 2 m/s. D. 2,5 m/s.

Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng 1000 kg (không tính đạn), bắn một viên đạn khối lượng 2,5 kg. Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Tốc độ của súng sau khi bắn là

A. 1 m/s.

B. 1,5 m/s.

C. 2 m/s.

D. 2,5 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trên mặt phẳng nằm ngang, một hòn bi khối lượng 15 g chuyển động sang phải với vận tốc 22,5 cm/s va chạm trực diện đàn hồi với một hòn bi khối lượng 30 g đang chuyển động sang trái với vận tốc 18 cm/s.

Trên mặt phẳng nằm ngang một hòn bi khối lượng 15 g chuyển động sang phải với vận tốc 22,5 cm/s va chạm trực diện đàn hồi với một hòn bi khối lượng 30 g đang chuyển động sang trái với vận tốc 18 cm/s. Sau va chạm hòn bi nhẹ hơn chuyển động sang trái với vận tốc 31,5 cm/s. Bỏ qua ma sát. Độ lớn vận tốc của hòn bi nặng sau va chạm là 

A. 21 cm/s.

B. 18 cm/s.

C.15 cm/s.

D. 9 cm/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết