Hai vật có khối lượng
chuyển động với trong các vận tốc
và
. Tìm tổng động lượng (vẽ hình biểu diễn các véc tơ động lượng) của hệ trong các trường hợp:
a)
và
cùng hướng.
b)
và
cùng phương, ngược chiều.
c)
và
vuông góc nhau.
d)
và
hợp với nhau một góc
.




.






và
là:















































, luôn (2) ........với vectơ vận tốc
của vật. Độ lớn của động lượng được xác định bằng (3) ...... giữa (4) ....... và tốc độ của vật. Đơn vị của động lượng là (5) ......... Động lượng (6) ......... truyền từ vật này sang vật khác.
. Xác định vectơ động lượng của hệ trong các trường hợp sau:
.
và hạt X có khối lượng
.
.
vào tâm quả cầu, xuyên qua quả cầu và rơi cách mép bàn (theo phương ngang)
, còn quả cầu rơi cách mép bàn
. Biết bàn cao h = 1,25 m. Tính vận tốc ban đầu
của viên đạn.
;
, sắp xảy ra va chạm. Các quả cầu dính vào nhau sau khi va chạm. Xác định tốc độ của các quả cầu và hướng dịch chuyển của chúng sau va chạm. 
chuyển động với vận tốc
đến va chạm trực diện đàn hồi vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm, vật
tiếp tục chuyển động theo chiều ban đầu, vật
chuyển động ngược chiều và cả hai vật sau va chạm đều có độ lớn vận tốc bằng
. Tìm tỉ số
.
, khối gỗ có khối lượng
và
. Lấy
. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính
. Biết khối lượng khẩu pháo và Hình 4.7 xe là 5 tấn. Tính tốc độ giật lùi của khẩu pháo.
đang chuyển động với vận tốc
, đến va chạm vào xe khác khối lượng
đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc là 0,3 m/s theo chiều của xe
lúc đầu. Tìm vận tốc của xe
lúc trước va chạm và độ giảm động năng của hệ.
bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng
thì bay chếch lên trên một góc
so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng
của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.
. Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.
đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một quả cầu nhỏ khối lượng
đang bay ngang với vận tốc 50 m/s đến va chạm xuyên tâm đàn hồi vào
.
và
sau va chạm.
và
đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau. Biết bi 1 có vận tốc 2 m/s. Xem hệ hai viên bi là hệ kín. Tìm vận tốc bi 2 lúc trước va chạm trong các trường hợp sau:
song song cùng chiều đặt tại 2 đầu thanh nhẹ AB = 20 cm (nằm ngang), chúng có hợp lực F đặt tại điểm O cách A 12 cm và F = 10 N. Tính độ lớn
(có vẽ hình).
song song cùng chiều lần lượt đặt tại 2 đầu thanh AB, hợp lực của hai lực này đặt tại O cách A 2 dm, cách B 6 dm và có độ lớn F = 6 N. Tìm độ lớn
và
.
. Tính xung lượng của
và suy ra giá trị của Δt.
, thì nổ thành hai mảnh. Sau khi nổ, mảnh I có khối lượng
, vận tốc
; mảnh II có vận tốc
hướng xuống thẳng đứng. Tìm độ lớn
của mảnh II.
có giá thẳng đứng, ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là
và
, được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm. Biết AB có phương ngang. Xác định độ lớn và vị trí điểm đặt của hợp lực của hai lực trên (có vẽ hình minh họa).
với tốc độ 100 m/s. Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh (3).
của một vật. Từ đó hãy tính khối lượng của một vật đang chuyển động thẳng đều với động lượng có độ lớn 100 kgm/s và có động năng là 250 J.
bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng
thì bay chếch lên trên một góc
so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng
của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.
đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì gặp toa thứ hai khối lượng
đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 2 m/s. Sau đó hai toa móc vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc bao nhiêu? Theo hướng nào?
. Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất, nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.
đang bay lên với vận tốc 600 m/s, theo hướng hợp với phương ngang góc
, thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ hai khối lượng
bay theo phương ngang, còn mảnh thứ nhất khối lượng
bay thẳng đứng hướng lên. Tính độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai ngay sau khi nổ.
đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi
đang đứng yên. Tìm vận tốc hai viên bi sau va chạm.
chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 6 m/s, đến va chạm vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật cùng chuyển động theo hướng cũ của
với các vận tốc lần lượt là 1 m/s và 3 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Tính khối lượng
.
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
.
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
, tính khối lượng của viên đạn và quả cầu con lắc.
. Vật
có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang song song với trục của lò xo. Ban đầu, vật
đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, vật
đang chuyển động với vận tốc 1,5 m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với
. Sau va chạm,
chuyển động với độ biến dạng lớn nhất của lò xo bằng bao nhiêu?
và
. Biết
và
. Tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên vật và vẽ lực tổng hợp trong các trường hợp sau:
cùng phương, cùng chiều với
.
cùng phương, ngược chiều với
.
vuông góc với
.
. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu, biết góc tạo bởi hai lực này là
.
.
.
.
.
và
có cùng độ lớn 10 N. Biết góc tạo bởi các lực
. Xác định độ lớn và phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực này.
và
như hình vẽ. Biết
. Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực đó. 
và
như hình vẽ. Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của chúng.
.
.
có độ lớn 10 N, có phương hợp phương ngang 1 góc
như hình vẽ. Tìm độ lớn hai lực thành phần theo hai phương trên trục Ox và Oy của lực này.
và
có độ lớn lần lượt là
và
, hợp lực
của chúng có độ lớn là F. Ta có:
.
.
.
.
và
thành một lực
thì độ lớn của hợp lực F
và 
.
và
có độ lớn
hợp với nhau một góc
. Hợp lực F của chúng có độ lớn
.
.
.
.
và
. Gọi α là góc hợp bởi
và
. Nếu hợp lực
có độ lớn
thì
.
.
.
.
và
có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực
có thể bằng
và
có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
và
có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực
của chúng không thể bằng
. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
và
.
.
.
.
.
. Hãy tìm hợp lực của hai lực khi
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
, biết góc hợp bởi hai lực là
. Hợp lực của
là
.
.
.
.
và
có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực
và
bằng bao nhiêu thì hợp lực
cũng có độ lớn bằng 10 N?
.
.
.
.
và
có độ lớn
. Góc tạo bởi hai lực
và
là
. Độ lớn của hợp lực
bằng
.
.
và
có độ lớn F1 = F2 = 50 N, khi hai lực này hợp nhau một góc
thì hợp lực
của chúng có độ lớn
.
.
.
.
.
nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực
hợp với hai lực
và
những góc đều là
;
và
hợp nhau một góc
.
.
. Tìm hợp lực của chúng.
và
có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 18 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
tác dụng vào vật có khối lượng 1,5 kg đặt trên bàn nhẵn. Gia tốc vật thu được:
.
.
.
.
và
, với
; góc hợp giữa
và
bằng
. Quãng đường vật đi được sau 1,2 s là
như hình vẽ. Lấy
.
. 

.
.
.
.
và
, đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực
có thể
.
hoặc
.
?
và
cùng chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là
và
ngược chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là
và
có phương vuông góc nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là
và
đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm. Biết
. Gọi F là hợp lực của hai lực
và
. Hợp lực F có độ lớn là
song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực
đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm. Độ lớn của hai lực đó là
.
.
.
.
và vận tốc
của một chất điểm
.
.
.
.
.
và
chuyển động với vận tốc lần lượt là
và
. Động lượng của hệ là
.
.
.
.
, chất điểm khối lượng m chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi
. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là
.
.
.
.
và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại mà pháo đạt được là:
.
.
.
.
đang bay ngang với vận tốc
thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng
bay thẳng lên cao với vận tốc
. Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay (so với hướng ban đầu của quả đạn) là:
.
.
.
.
đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc
thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng 1 kg bay theo phương ngang với vận tốc 120 m/s. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
, bay chếch xuống dưới, hợp với phương thẳng đứng góc
.
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
, bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc
.
đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s ở độ cao 20 m thì nổ và vỡ làm hai mảnh. Mảnh thứ nhất nặng 500 g bay thẳng đứng xuống và khi chạm đất nó có vận tốc 40 m/s. Cho
. Ngay sau khi nổ, mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính
.
. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính các lực còn lại.
. Tìm lực căng dây OA và OB.
như hình vẽ. Lấy
.
. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.


song song cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Độ lớn của lực
là 18 N và của lực
là 24 N. Hỏi độ lớn của lực
và điểm đặt của lực tổng hợp cách điểm đặt của lực
một đoạn là bao nhiêu?
chuyển động với vận tốc
và
. Biết
và độ lớn động lượng của hệ là 50 kgm/s. Tìm
trong các trường hợp sau
và
cùng phương, cùng chiều.
và
vuông góc nhau.
và
hợp với nhau một góc
.
. Vận tốc khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là
. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị bao nhiêu?
chuyển động thẳng với vận tốc
, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng
. Tính vận tốc của các xe.
và
đang chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với vận tốc
,
. Sau va chạm 2 viên bi dính vào nhau và cùng chuyển động. Tính vận tốc và chiều chuyển động của chúng sau va chạm?
đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì va chạm vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm vật
bật ngược lại với tốc độ 2 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 sau chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.
đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào vật
đang chuyển động ngược chiều. Sau va chạm cả hai đều bật ngược lại so với chiều chuyển động ban đầu với tốc độ lần lượt là 2 m/s và 1,5 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 trước va chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.
bay thẳng đứng xuống dưới với tốc độ 20 m/s. Tìm độ cao cực đại mảnh 2 lên tới được. Lấy
.
đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh. Mảnh 1 có khối lượng 0,5 kg, ngay sau khi vỡ rơi thẳng đứng xuống với vận tốc
. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.
. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
là đại lượng được xác định bởi công thức:
.
.
.
.
so với vận tốc vật một.
.
.
. Vận tốc của vật 1 có độ lớn
, vận tốc của vật 2 có độ lớn
. Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng với nhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là
và
chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng:
,
, có vận tốc
. Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là
. Vận tốc của vật 1 có độ lớn
, vận tốc của vật 2 có độ lớn
. Khi vectơ vận tốc của hai vật hợp với nhau một góc
thì tổng động lượng của hệ có độ lớn là
và bật ngược trở lại với tốc độ
. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
.
.
.
.
và bật ngược trở lại với tốc độ
. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
chuyển động với vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng
đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
. Ta có:
.
.
.
.
.
.
.
.
và
chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng
và
. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là