Hai lực
song song cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Độ lớn của lực
là 18 N và của lực
là 24 N. Hỏi độ lớn của lực
và điểm đặt của lực tổng hợp cách điểm đặt của lực
một đoạn là bao nhiêu?
A. 6 N; 15 cm.
B. 42 N; 5 cm.
C. 6 N; 5 cm.
D. 42 N; 15 cm.





















Càng đi ra xa trục quay (cánh tay đòn càng tăng) thì khối lượng được phép cẩu lên phải giảm 














































































song song cùng chiều đặt tại 2 đầu thanh nhẹ AB = 20 cm (nằm ngang), chúng có hợp lực F đặt tại điểm O cách A 12 cm và F = 10 N. Tính độ lớn
(có vẽ hình).
. Tính lực căng dây T và phản lực N của tường lên AB.
, hai lực này có phương phẳng đứng hướng xuống. Đặt thanh lên một giá đỡ tại O (với OA > OB) thì thanh cân bằng nằm ngang (như hình vẽ). Lấy
. Tính OA.

song song cùng chiều lần lượt đặt tại 2 đầu thanh AB, hợp lực của hai lực này đặt tại O cách A 2 dm, cách B 6 dm và có độ lớn F = 6 N. Tìm độ lớn
và
.
đặt tại A và B, với
; góc giữa lực
với thanh là
, và góc giữa lực
với thanh là
(hướng về). Biết OB=4 m, OA=1 m. Tìm độ lớn mômen đối với A của từng lực tác dụng lên thanh. Hỏi thanh có cân bằng không? Tại sao?
, vật trọng lượng
treo tại điểm C trên thanh, cách A đoạn 0,7 m. Một giá đỡ đặt tại O, cách A đoạn 0,3 m thì thanh cân bằng nằm ngang. Tìm
.
(hình vẽ). Lấy
. Tính lực căng sợi dây.
, được đặt nằm ngang trên hai giá đỡ tại A và B như hình vẽ. Một vật nặng có trọng lượng
được treo tại điểm C trên thanh, với AC = 0,6 m. Tìm lực nén của thanh lên hai giá đỡ.

có giá thẳng đứng, ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là
và
, được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm. Biết AB có phương ngang. Xác định độ lớn và vị trí điểm đặt của hợp lực của hai lực trên (có vẽ hình minh họa).
được gắn lên tường nhờ bản lề qua B, đầu A của thanh có treo vật có trọng lượng
, thanh được giữ cân bằng nằm ngang nhờ dây treo nhẹ AC hợp với trần nhà góc
(hình vẽ). Tìm độ lớn lực căng dây AC tác dụng lên thanh.
(có kích thước xem như rất nhỏ so với thanh AB). Thanh có thể quay trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh trục nằm ngang ở O, cách đầu A 1 m. Hỏi phải tác dụng vào đầu B của thanh một lực bằng bao nhiêu để giữ thanh AB nằm ngang?
nhờ dây treo BC hợp với tường góc
. Một vật nặng khối lượng 1,8 kg được treo vào đầu B. Tìm lực căng dây BC và phản lực do tường tác dụng lên thanh.
. Tính mômen của lực tác dụng vào đầu A của thanh (đối với trục qua O) và lực căng T của dây BC.
để lực căng của dây nhỏ nhất.
và
. Biết
và
. Tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên vật và vẽ lực tổng hợp trong các trường hợp sau:
cùng phương, cùng chiều với
.
cùng phương, ngược chiều với
.
vuông góc với
.
. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu, biết góc tạo bởi hai lực này là
.
.
.
.
.
và
có cùng độ lớn 10 N. Biết góc tạo bởi các lực
. Xác định độ lớn và phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực này.
và
như hình vẽ. Biết
. Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực đó. 
và
như hình vẽ. Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của chúng.
.
.
có độ lớn 10 N, có phương hợp phương ngang 1 góc
như hình vẽ. Tìm độ lớn hai lực thành phần theo hai phương trên trục Ox và Oy của lực này.
và
có độ lớn lần lượt là
và
, hợp lực
của chúng có độ lớn là F. Ta có:
.
.
.
.
và
thành một lực
thì độ lớn của hợp lực F
và 
.
và
có độ lớn
hợp với nhau một góc
. Hợp lực F của chúng có độ lớn
.
.
.
.
và
. Gọi α là góc hợp bởi
và
. Nếu hợp lực
có độ lớn
thì
.
.
.
.
và
có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực
có thể bằng
và
có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
và
có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực
của chúng không thể bằng
. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
và
.
.
.
.
.
. Hãy tìm hợp lực của hai lực khi
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
, biết góc hợp bởi hai lực là
. Hợp lực của
là
.
.
.
.
và
có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực
và
bằng bao nhiêu thì hợp lực
cũng có độ lớn bằng 10 N?
.
.
.
.
và
có độ lớn
. Góc tạo bởi hai lực
và
là
. Độ lớn của hợp lực
bằng
.
.
và
có độ lớn F1 = F2 = 50 N, khi hai lực này hợp nhau một góc
thì hợp lực
của chúng có độ lớn
.
.
.
.
.
nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực
hợp với hai lực
và
những góc đều là
;
và
hợp nhau một góc
.
.
. Tìm hợp lực của chúng.
và
có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 18 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
tác dụng vào vật có khối lượng 1,5 kg đặt trên bàn nhẵn. Gia tốc vật thu được:
.
.
.
.
và
, với
; góc hợp giữa
và
bằng
. Quãng đường vật đi được sau 1,2 s là
như hình vẽ. Lấy
.
. 

.
.
.
.
và
, đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực
có thể
.
hoặc
.
?
và
cùng chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là
và
ngược chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là
và
có phương vuông góc nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là
và
đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm. Biết
. Gọi F là hợp lực của hai lực
và
. Hợp lực F có độ lớn là
song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực
đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm. Độ lớn của hai lực đó là
.
.
.
.
và
đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 20 cm. Biết
. Gọi F là hợp lực của hai lực
và
. Hợp lực F có điểm đặt tại O. Khoảng cách OA có dộ dài
và bỏ qua trọng lượng của gậy. Gọi
và
lần lượt là lực mà vai người đi trước và người đi sau phải chịu. Kết luận nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
.
. Treo vật có trọng lượng
tại C, biết AC = 60 cm.
có độ lớn là
.
.
.
.


.
.
.
.
(với d là cánh tay đòn của ngẫu lực).
có giá đi qua trọng tâm của một vật thì vật đó sẽ vừa có chuyển động tịnh tiến, vừa có chuyển động quay.
.
.
.
.
có thể quay quanh O. Tác dụng lên thanh các lực
đặt tại A và B. Biết
. Khi thanh cân bằng,
và
vuông góc OB. Lực
có độ lớn là
có thể quay quanh O. Tác dụng lên thanh các lực
đặt tại A và B. Biết
. Khi thanh cân bằng
và
hợp với OB các góc
. Lực
có độ lớn là
theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết
thì lực căng dây là
. Treo vật có khối lượng
tại đầu A. Cho
. Tìm khối lượng vật
phải treo tại C để hệ cân bằng.
, trọng lượng
. Người ta treo các trọng vật
lần lượt tại A, B và đặt một giá đỡ tại O để thanh thăng bằng. Khoảng cách OA là 
, chiều dài
ở trạng thái cân bằng khi chịu lực nâng F với góc
như hình bên. Lấy
. Momen của trọng lực đối với trục quay A có độ lớn
.
.
.
.
ở trạng thái cân bằng khi chịu lực nâng F với góc
như hình bên. Lấy
. Lực F có độ lớn là 
tại A như hình bên nhờ đầu B được kéo lên bởi lực
vuông góc với AB. Cho
. Thanh gỗ có khối lượng là
có phương thẳng đứng và cân bằng ở vị trí như hình bên. Cho
. Thanh gỗ có khối lượng là
được gắn vào tường nhờ bản lề tại B. Thanh gỗ được giữ cân bằng nhờ sợi dây AC như hình bên (
). Lực căng của dây AC có độ lớn là
. Biết thanh có chiều dài
và có thể quanh trục O với
. Tác dụng lên thanh các lực
và
tại A và B thì thanh cân bằng nằm ngang như hình bên. Biết
và
. Độ lớn của lực
là

. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính
.
. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính các lực còn lại.
. Tìm lực căng dây OA và OB.
như hình vẽ. Lấy
.
. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.

, khoảng cách
, còn người em có trọng lượng
. Hỏi khoảng cách
phải bằng bao nhiêu để bập bênh cân bằng?
.
lần lượt tại A, B và đặt giá đỡ tại O để thanh cân bằng. Tính OA. Biết AB = 1,2 m.
. Để thanh AB cân bằng nằm ngang thì phải treo vào điểm C một vật
có khối lượng bao nhiêu? Cho
.

so với cột điện, các dây cáp dẫn điện tác dụng lực kéo F = 500 N vào đầu cột theo phương vuông góc với cột. Xác định lực căng của dây cáp thép để cột thăng bằng.
.

, có thể quay xung quanh bản lề tại B gắn vào bức tường thẳng đứng (như hình vẽ). Thanh AB được giữ cân bằng nằm ngang nhờ sợi dây AC hợp với tường một góc
. Treo một vật có khối lượng
vào điểm D, cho DA = 20 cm. Lấy
. Tính lực căng dây AC.
, gắn vào tường bởi bản lề C. Đầu B treo vật nặng có khối lượng
và được giữ cân bằng nhờ dây AB như hình vẽ. Biết
, AB=AC. Khi thanh cân bằng thì lực căng dây tác dụng lên thanh là bao nhiêu? Lấy
.
. Lực căng của dây là bao nhiêu?
, chiều dài 𝑙 = 3 m gắn vào tường bởi bản lề A. Đầu B của thanh treo vật nặng
. Thanh được giữ cân bằng nằm ngang nhờ dây treo CD; góc
. Tìm lực căng do tường tác dụng lên AB biết AC = 2 m.
, dài
. Đầu B treo vật có trọng lượng
. Thanh được giữ cân bằng nhờ bản lề tại A. Biết sợi dây tạo với thanh AB một góc
và C cách B 0,3 m. Xác định lực căng dây và phản lực của bản lề tác dụng lên thanh tại A. Lấy
.

; lấy
. Hỏi thanh AB phải có khối lượng bằng bao nhiêu để thanh nằm ngang cân bằng?
.
.
.
.
làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ và lực
làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
.
.
.
.
hợp với OA một góc
thì momen của lực F là: 
hợp với OA một góc
thì momen của lực
là:
và
. Cho
và OA = 2 m. Đặt vào thanh một lực
hướng lên và có độ lớn 300 N để cho thanh nằm ngang. Khoảng cách OC bằng 
. Độ lớn lực F bằng
.
.


. Lấy
. Lực căng dây bằng
.
.

. Lấy
. Độ lớn tối thiểu của lực F cần dùng để kéo dây là
chuyển động với trong các vận tốc
và
. Tìm tổng động lượng (vẽ hình biểu diễn các véc tơ động lượng) của hệ trong các trường hợp:
và
cùng hướng.
và
cùng phương, ngược chiều.
và
vuông góc nhau.
và
hợp với nhau một góc
.
chuyển động với vận tốc
và
. Biết
và độ lớn động lượng của hệ là 50 kgm/s. Tìm
trong các trường hợp sau
và
cùng phương, cùng chiều.
và
vuông góc nhau.
và
hợp với nhau một góc
.
đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh. Mảnh 1 có khối lượng 0,5 kg, ngay sau khi vỡ rơi thẳng đứng xuống với vận tốc
. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.
. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?