Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định.
Bảng 2
| Đoạn đường | Độ dài đoạn đường (m) | Thời gian đi (s) | Hướng đi |
| 1 | 25 | 8 | B |
| 2 | 21 | 8 | T |
| 3 | 28 | 6 | N |
| 4 | 12 | 5 | Đ |
a) Trong đoạn đường nào, người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích.
b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng 2. Dùng biểu đồ để tìm độ dịch chuyển giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc hành trình.
c) Dùng kết quả ở b) và số liệu ở bảng 2 để tìm vận tốc trung bình trong cả quãng đường đi bộ.
d) Giải thích tại sao người đi bộ không có vận tốc tính ở c) tại bất kì điểm nào của chuyến đi.

e) Một học sinh đã tính vận tốc trung bình bằng cách vẽ đồ thị quãng đường đi được theo thời gian như thể hiện ở hình 1.4. Dựa vào đồ thị này, học sinh ấy tính vận tốc trung bình như sau:
vận tốc trung bình = = 3,2 m/s
Học sinh đã làm đúng hay sai? Vì sao?


























,
. Độ dịch chuyển của chất điểm từ A đến B được xác định bằng công thức:

là độ dịch chuyển 10 m về phía đông, còn
là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Hãy xác định độ dịch chuyển tổng hợp
trong 2 trường hợp sau:

.
.
.
.
.
.
.
.
và máy như trước thì ca nô sẽ sang đúng điểm N. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông và vận tốc của ca nô so với dòng nước lần lượt là



.
.
đến
.


thì
và tại
thì
. Hãy viết phương trình chuyển động của vật.


.
.
.
.