Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném
so với mặt phẳng ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 10 m. Vận tốc của vật khi ném là
A. 33 m/s.
B. 50 m/s.
C. 18 m/s.
D. 27 m/s.
Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném
so với mặt phẳng ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 10 m. Vận tốc của vật khi ném là
A. 33 m/s.
B. 50 m/s.
C. 18 m/s.
D. 27 m/s.
Đáp án: A.

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, gốc tọa độ là vị trí ném vật, gốc thời gian là lúc bắt đầu ném vật.
Chuyển động theo phương thẳng đứng:

Vật chạm đất khi
nên:


Chuyển động theo phương ngang:



Thế (2) vào (1) ta được:


Thế (3) vào (2) ta được:


Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
www.congthucvatly.com/cau-hoi-mot-vat-duoc-nem-tu-do-cao-10-m-so-voi-mat-dat-voi-goc-nem-alpha-60-do-so-voi-mat-phang-ngang-8730
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Khái niệm:
là vận tốc ban đầu của chất điểm.
Nói cách khác là vận tốc của chất điểm tại thời điểm ban đầu
Đơn vị tính: m/s
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Khái niệm:
h là độ cao của vật so với điểm làm mốc.
Trong thực tế người ta thường chọn điểm làm mốc (gốc tọa độ) tại mặt đất.
Đơn vị tính: mét .
![]()
Khái niệm:
Tầm bay xa của vật là vị trí mà vật bay xa nhất theo phương ngang.
Đơn vị tính: mét (m)

Chú thích:
: vận tốc ban đầu của vật, trong trường hợp này là vận tốc ném .
: độ cao của vật .
: thời gian chuyển động của vật .
: gia tốc trọng trường do trái đất tác động lên vật .
: tầm xa cực đại của vật .
Trong đó:
: vận tốc ban đầu của vật, trong trường hợp này là vận tốc ném (m/s).
g : gia tốc trọng trường do trái đất tác động lên vật (m/).
Một người đang chơi ở đỉnh tòa nhà cao cầm một vật có khối lượng m ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là xuống đất, bỏ qua lực cản của không khí. Cho . Viết phương trình quỹ đạo của vật, khoảng thời gian vật chạm đất và khoảng cách từ nhà đến vị trí rơi.
Một người đứng ở độ cao 80m ném một vật theo phương ngang thì vật phải có vận tốc ban đầu là bao nhiêu để ngay lúc chạm đất có , bỏ qua lực cản của không khí. Tính vận tốc lúc ném và tầm ném xa của vật khi chạm đất.
Một máy bay ném bom đang bay theo phương ngang ở độ cao với vận tốc . Hỏi viên phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu bao nhiêu để bom rơi trúng mục tiêu? Lấy .
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao , có tầm ném xa là . Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy . Tính vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất.
Một quả cầu khối lượng M = 300 g nằm ở mép bàn. Một viên đạn khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang với vận tốc
vào tâm quả cầu, xuyên qua quả cầu và rơi cách mép bàn (theo phương ngang)
, còn quả cầu rơi cách mép bàn
. Biết bàn cao h = 1,25 m. Tính vận tốc ban đầu
của viên đạn.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h = 10 m cách mặt đất và đạt được tầm ném xa là L = 10 m. Tìm độ lớn vận tốc ban đầu, thời gian chuyển động và độ lớn vận tốc khi vừa chạm đất của vật.
Một vật được ném theo phương ngang ở độ cao h = 20 m cách mặt đất. Khi vừa chạm đất, vận tốc của nó là 25 m/s. Tìm vận tốc ban đầu của vật, tầm bay xa của vật và vận tốc vật sau 1 s chuyển động.
Một vật được ném theo phương nằm ngang với vận tốc
và rơi xuống đất sau 3 s. Hỏi vật được ném được từ độ cao và tầm xa sẽ đạt là bao nhiêu? Lấy
.
Một vật được ném ngang với vận tốc đầu
, ở một cao h. Sau 7 giây thì vật chạm đất. Lấy
.
a) Xác định độ cao h nơi ném vật và tầm bay xa của vật.
b) Xác định độ lớn vận tốc của vật khi chạm đất.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h = 20 m so với mặt đất. Khi vật chạm đất nó đạt được tầm bay xa L = 40 m. Tìm độ lớn vận tốc ban đầu và vận tốc của vật khi vừa chạm đất. Vectơ vận tốc khi vừa chạm đất hợp phương ngang một góc bao nhiêu?
Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80 m. Sau khi chuyển động được 3 giây thì vận tốc của quả cầu hợp với phương ngang một góc
.
a) Tính vận tốc ban đầu của quả cầu.
b) Quả cầu sẽ chạm đất lúc nào, ở đâu, với vận tốc bao nhiêu?
Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên
với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy
. Tính:
a) Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.
b) Tầm cao H.
c) Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao.
d) Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi xuống hố nhảy, tầm xa L.
Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu có độ lớn 20 m/s và hợp với phương ngang một góc
. Hãy tính:
a) Thời gian từ lúc ném đến lúc chạm đất.
b) Độ cao lớn nhất (so với mặt đất) mà vật đạt tới.
c) Tầm bay xa. Lấy
.
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là:
A. 2 s.
B. 4 s.
C. 1 s.
D. 3 s.
Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ
và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy
. Tầm xa của vật là
A. 300 m.
B. 700 m.
C. 500 m.
D. 400 m.
Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s, lấy
. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là
A. 600 m.
B. 360 m.
C. 480 m.
D. 180 m.
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Lấy
. Độ cao của vật so với mặt đất là
A. 50 m.
B. 45 m.
C. 75 m.
D. 30 m.
Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vật bay xa 18 m. Lấy
. Vật được ném với vận tốc ban đầu là
A. 10 m/s.
B. 19 m/s.
C. 13,4 m/s.
D. 3,16 m/s.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
. Tính vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc
. Lấy
. Tầm bay xa của vật là
A. 63 m.
B. 52 m.
C. 26 m.
D. 45 m.
Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu
theo phương hợp với phương ngang góc
. Lấy
. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là
A. 1,25 m; 8,66 m.
B. 8,66 m; 1,25 m.
C. 1,25 m; 22,5 m.
D. 22,5 m; 8,66 m.
Một người đứng trên mặt đất, ném một hòn đá với vận tốc ban đầu
theo phương hợp với phương nằm ngang một góc
. Góc lệch
có giá trị bằng bao nhiêu để có thể ném vật ra xa nhất so với vị trí ném.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc
so với phương ngang. Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu
A. 5 m.
B. 15 m.
C. 9 m.
D. 18 m.
Một vật có khối lượng m, được ném ngang với vận tốc ban đầu
ở độ cao h tại nơi có gia tốc trọng trường g. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
A. m,
và g.
B.
, h và g.
C. m, h và g.
D. m,
và h.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 30 m/s, ở độ cao 80 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Tầm bay xa và vận tốc của vật lúc chạm đất lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ đỉnh ngọn tháp có độ cao h so với mặt đất, người ta ném một quả cầu theo phương ngang với vận tốc đầu 54 km/h. Tầm bay xa của quả cầu đạt 75 m. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Độ cao ban đầu, vận tốc và độ cao của quả cầu sau khi ném 2 s lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một hòn đá nhỏ được ném theo phương ngang với vận tốc
từ độ cao 7,2 m. Hòn đá đạt tầm ném xa là 9,6 m. Cho
và bỏ qua sức cản không khí. Vận tốc ban đầu và vận tốc khi chạm đất của hòn đá lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 180 m, người ta ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là
. Biết 2 s sau khi ném, vật đạt vận tốc
. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Thời gian chuyển động, vận tốc ban đầu và tầm ném xa của vật lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ đỉnh ngọn tháp, người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc đầu
. Tầm bay xa của vật đạt 120 m. Biết phương trình quỹ đạo của vật là
. Cho
và bỏ qua sức cản không khí. Vận tốc ban đầu, thời gian chuyển động của vật và độ cao của tháp lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một viên đạn được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 400 m thì vận tốc triệt tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh có khối lượng là 0,2 kg và 800 g bay theo phương ngang ngược chiều nhau. Mảnh thứ 2 rơi xuống cách nơi bắn 350 m. Tính vận tốc mỗi mảnh ngay sau khi nổ.
Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!