Bài 9: Chuyển động ném

Trường THPT Hoàng Hoa Thám, sách giải điện tử môn Vật Lý HKI. Có video hướng dẫn chi tiết.

26 câu hỏi được giải

Một vật được ném theo phương nằm ngang với vận tốc v0 = 25 m/s và rơi xuống đất sau 3 s.

Một vật được ném theo phương nằm ngang với vận tốc và rơi xuống đất sau 3 s. Hỏi vật được ném được từ độ cao và tầm xa sẽ đạt là bao nhiêu? Lấy .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném ngang với vận tốc đầu v0 = 30 m/s, ở một độ cao h. Sau 7 giây thì vật chạm đất.

Một vật được ném ngang với vận tốc đầu , ở một cao h. Sau 7 giây thì vật chạm đất. Lấy .

a) Xác định độ cao h nơi ném vật và tầm bay xa của vật.

b) Xác định độ lớn vận tốc của vật khi chạm đất.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h = 20 m so với mặt đất. Khi vật chạm đất nó đạt được tầm bay xa L = 40 m.

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h = 20 m so với mặt đất. Khi vật chạm đất nó đạt được tầm bay xa L = 40 m. Tìm độ lớn vận tốc ban đầu và vận tốc của vật khi vừa chạm đất. Vectơ vận tốc khi vừa chạm đất hợp phương ngang một góc bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80 m. Sau khi chuyển động được 3 giây thì vận tốc của quả cầu hợp với phương ngang một góc 45 độ.

Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80 m. Sau khi chuyển động được 3 giây thì vận tốc của quả cầu hợp với phương ngang một góc .

a) Tính vận tốc ban đầu của quả cầu.

b) Quả cầu sẽ chạm đất lúc nào, ở đâu, với vận tốc bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên 30 độ với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s^2.

Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy . Tính:

a) Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.

b) Tầm cao H.

c) Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao.

d) Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi xuống hố nhảy, tầm xa L.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu có độ lớn 20 m/s và hợp với phương ngang một góc 30 độ.

Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu có độ lớn 20 m/s và hợp với phương ngang một góc . Hãy tính:

a) Thời gian từ lúc ném đến lúc chạm đất.

b) Độ cao lớn nhất (so với mặt đất) mà vật đạt tới.

c) Tầm bay xa. Lấy .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó. Thời gian từ lúc vật rơi tới khi chạm đất là?

Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất (t) là?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là?

Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là:

A. 2 s.

B. 4 s.

C. 1 s.

D. 3 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 và rơi xuống đất sau 5 s. Vật được ném từ độ cao bao nhiêu mét?

Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ và rơi xuống đất sau 5 s. Lấy . Vật được ném từ độ cao

A. 100 m.

B. 125 m.

C. 30 m.

D. 200 m.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Tầm xa của vật là?

Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy . Tầm xa của vật là

A. 300 m.

B. 700 m.

C. 500 m.

D. 400 m.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 từ độ cao 2000 m so với mặt đất. Vật chạm đất sau thời gian?

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu từ độ cao 2000 m so với mặt đất. Lấy . Vật chạm đất sau thời gian

A. 30 s.

B. 20 s.

C. 5 s.

D. 14 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là?

Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s, lấy . Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là

A. 600 m.

B. 360 m.

C. 480 m.  

D. 180 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Độ cao của vật so với mặt đất là?

Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Lấy . Độ cao của vật so với mặt đất là

A. 50 m.

B. 45 m.

C. 75 m.

D. 30 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vật bay xa 18 m. Vật được ném với vận tốc ban đầu là?

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vật bay xa 18 m. Lấy . Vật được ném với vận tốc ban đầu là

A. 10 m/s.

B. 19 m/s.

C. 13,4 m/s.

D. 3,16 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Tính vận tốc ban đầu và vận tốc lúc chạm đất?

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy . Tính vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất.

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0 = 8 m/s. Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp với nhau một góc

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc . Lấy . Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc

A. .

B. .

C. .  

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném alpha = 30 độ so với mặt phẳng ngang.

Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném so với mặt phẳng ngang. Lấy . Thời gian hòn đá rơi là

A. 2,5 s.

B. 1,2 s.

C. 1,6 s.

D. 3,8 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một góc alpha = 45 độ, với vận tốc ban đầu là 5 m/s.

Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một góc , với vận tốc ban đầu là 5 m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy . Độ cao cực đại của vật là

A. 0,25 m.

B. 0,5 m.

C. 0,625 m.

D. 1,25 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30 độ.

Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc . Lấy . Tầm bay xa của vật là

A. 63 m.

B. 52 m.

C. 26 m.

D. 45 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật đạt được là?

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật có thể đạt tới là (lấy )

A. H = 5 m.

B. H = 15 m.

C. H = 10 m.

D. H = 0,5 m. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ độ cao h = 20 m, phải ném một vật thẳng đứng hướng xuống với vận tốc v0 bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn một giây so với rơi tự do?

Từ độ cao h = 20 m, phải ném một vật thẳng đứng hướng xuống với vận tốc bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn một giây so với rơi tự do?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s theo phương hợp với phương ngang góc 30 độ.

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu theo phương hợp với phương ngang góc . Lấy . Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là

A. 1,25 m; 8,66 m.

B. 8,66 m; 1,25 m.

C. 1,25 m; 22,5 m.

D. 22,5 m; 8,66 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ mặt đất một vật được ném xiên lệch với phương ngang một góc alpha = 45 độ với vận tốc ban đầu là 20 m/s. Viết phương trình chuyển động của vật và độ cao mà vật có thể đạt được?

Từ mặt đất một vật được ném xiên lệch với phương ngang một góc với vận tốc ban đầu là 20 m/s. Lấy . Viết phương trình chuyển động của vật và độ cao mà vật có thể lên tới

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một người đứng trên mặt đất, ném một hòn đá với vận tốc ban đầu v0 theo phương hợp với phương nằm ngang một góc alpha.

Một người đứng trên mặt đất, ném một hòn đá với vận tốc ban đầu theo phương hợp với phương nằm ngang một góc . Góc lệch có giá trị bằng bao nhiêu để có thể ném vật ra xa nhất so với vị trí ném.

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc 45 độ so với phương ngang.

Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc so với phương ngang. Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu

A. 5 m.

B. 15 m.

C. 9 m.

D. 18 m.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném alpha = 60 độ so với mặt phẳng ngang.

Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném so với mặt phẳng ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 10 m. Vận tốc của vật khi ném là

A. 33 m/s.

B. 50 m/s.

C. 18 m/s.  

D. 27 m/s.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.