Bài 8: Sự rơi tự do
Trường THPT Hoàng Hoa Thám, sách giải điện tử môn Vật Lý HKI. Có video hướng dẫn chi tiết.
Có 28 câu hỏi được giải
Một hòn đá rơi từ miệng một giếng cạn xuống đến đáy mất 3 s. Tính vận tốc hoàn đá lúc chạm đáy giếng?
Một hòn đá rơi từ miệng một giếng cạn xuống đến đáy mất 3 s. Cho
.
a) Tính vận tốc hòn đá lúc chạm đáy giếng.
b) Độ sâu của giếng là bao nhiêu?
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, khi chạm đất đạt vận tốc 20 m/s. Tìm thời gian vật rơi? Độ cao lúc thả vật?
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, khi chạm đất đạt vận tốc 20 m/s. Lấy
. Tính:
a) Thời gian vật rơi.
b) Độ cao lúc thả vật.
Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá.
Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá. Cho
. Tìm:
a) Thời gian từ lúc thả đến lúc viên đá chạm đất.
b) Vận tốc của hòn đá khi chạm đất.
c) Quãng đường hòn đá đi được trong giây cuối cùng.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với đất. Tìm thời gian để vật rơi được 20 m đầu.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với đất. Lấy
.
a) Tìm thời gian để vật rơi được 20 m đầu.
b) Tìm vận tốc sau 15 m đầu.
c) Tìm vận tốc vật chạm đất.
d) Tìm thời gian vật đi được trong 20 m cuối cùng.
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Cho g = 10 m/s^2. Tính thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Cho
. Tính:
a) Đoạn đường đi được trong giây thứ 7.
b) Trong 7 s cuối vật rơi được 385 m. Tìm thời gian rơi của vật.
c) Thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.
Phát biểu nào sau đây là sai. Ở cùng một nơi vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ?
Phát biểu nào sau đây là sai.
A. Chuyển động rơi tự do là một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
B. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
C. Ở cùng một nơi, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
D. Nếu loại bỏ sức cản thì vật được ném lên theo phương thẳng đứng cũng tuân theo các định luật của sự rơi tự do.
Hai vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau vì
Hai vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau vì:
A. trọng lượng lớn, bé khác nhau.
B. khối lượng lớn, bé khác nhau.
C. lực cản của không khí khác nhau.
D. gia tốc rơi tự do của hai vật khác nhau.
Chuyển động rơi tự do là gì? Hãy chọn phát biểu đúng.
Chuyển động rơi tự do là
A. một chuyển động thẳng đều.
B. một chuyển động thẳng nhanh dần.
C. một chuyển động thẳng chậm dần đều.
D. một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Ga-li-lê (Galileo Galilei) thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56 m trên tháp nghiên Pi-da (Pisa) xuống đất.
Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56 m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết
.
A. 2,97 s.
B. 3,38 s.
C. 3,83 s.
D. 4,12 s.
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ đỉnh tháp, sau 3 giây thì đến mặt đất. Chiều cao của tòa tháp là?
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ đỉnh tháp, sau 3 giây thì đến mặt đất. Lấy
. Chiều cao của tháp là:
A. 35 m.
B. 40 m.
C. 45 m.
D. 50 m.
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng bao nhiêu?
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng:
A. 3 s.
B. 4,58 s.
C. 9 s.
D. 2,1 s.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Vận tốc của vật khi chạm đất là?
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do
. Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
A. v = 9,8 m/s.
B. v ≈ 9,9 m/s.
C. v = 1,0 m/s.
D. v ≈ 9,6 m/s.
Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8 m/s từ độ cao 39,2 m.
Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8 m/s từ độ cao 39,2 m. Lấy
. Bỏ qua lực cản của không khí. Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?
A. t = 1 s.
B. t = 2 s.
C. t = 3 s.
D. t = 4 s.
Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy g = 10 m/s^2. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất?
Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy
. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vật chạm đất:
A. 3 s; 30 m/s.
B. 4 s; 40 m/s.
C. 5 s; 50 m/s.
D. 6 s; 60 m/s.
Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20 s vật chạm đất, cho g = 10 m/s^2. Độ cao của vật sau khi thả được 4 s là
Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20 s vật chạm đất, cho
. Độ cao của vật sau khi vật thả được 4 s.
A. 1920 m.
B. 1290 m.
C. 2910 m.
D. 1029 m.
Một vật rơi tự do từ độ cao nào đó, khi chạm đất vật có vận tốc 30 m/s. Tìm quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất.
Một vật rơi tự do từ độ cao nào đó, khi chạm đất vật có vận tốc 30 m/s. Lấy
. Tìm quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng trước khi vật chạm đất.
A. 15 m.
B. 25 m.
C. 35 m.
D. 40 m.
Một vật rơi từ độ cao 180 m xuống đất. Quãng đường vật rơi sau 2 s và trong 2 s cuối cùng lần lượt là
Một vật rơi từ độ cao 180 m xuống đất. Quãng đường vật rơi sau 2 s và trong 2 s cuối cùng lần lượt là
A. 20 m và 55 m.
B. 5 m và 55 m.
C. 5 m và 100 m.
D. 20 m và 100 m.
Thả rơi một vật từ độ cao 80 m. Thời gian để vật đi hết 20 m đầu tiên và 20 m cuối cùng là
Thả rơi một vật từ độ cao 80 m. Lấy
. Thời gian để vật đi hết 20 m đầu tiên và 20 m cuối cùng.
A. 2 s và 2 s.
B. 1 s và 1 s.
C. 2 s và 0,46 s.
D. 2 s và 0,54 s.
Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35 m. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi tới khi chạm đất là
Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35 m. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi tới khi chạm đất là
A. 4 s.
B. 3 s.
C. 2 s.
D. 5 s.
Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s^2. Trong 2 s cuối vật rơi được 180 m.
Một vật rơi tự do tại nơi có
. Trong 2 giây cuối vật rơi được 180 m. Thời gian rơi và độ cao buông vật là
A. 15 s và 1125 m.
B. 6 s và 180 m.
C. 20 s và 2000 m.
D. 10 s và 500 m.
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết trong 2 s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng 1/4 đoạn đường ban đầu.
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết rằng trong 2 s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 1/4 đoạn đường ban đầu. Lấy
. Hỏi thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mặt đất là bao nhiêu?
A. 19 s.
B. 20 s.
C. 21 s.
D. 22 s.
Một hòn đá thả rơi tự do từ một độ cao nào đó trong trọng trường. Khi độ cao tăng 2 lần, vận tốc chạm đất sẽ?
Một hòn đá thả rơi tự do từ một độ cao nào đó trong trọng trường. Khi độ cao tăng 2 lần, vận tốc khi chạm đất sẽ:
A. Tăng 2 lần.
B. Tăng 4 lần.
C. Tăng
lần.
D. Tăng
lần.
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1 s.
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đá rơi trong bao lâu?
A. 4 s.
B. 2 s.
C.
.
D. 8 s.
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5 s. Nếu thả rơi từ độ cao H xuống đất mất 1,5s thì H bằng
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5 s thì H bằng
A. 3h.
B. 6h.
C. 9h.
D. 10h.
Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai.
Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau
và
. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính tỉ số các độ cao h là bao nhiêu?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h1 và h2.
Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao
và
. Biết rằng thời gian chạm đất của vật thứ nhất bằng 2 lần vật thứ hai thì tỉ số
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 s. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ nhất rơi được 0,5s là?
Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5 s. Lấy
. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5 s là
A. 1,5 m.
B. 1,25 m.
C. 2,5 m.
D. 5 m.
Thả rơi một hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy.
Thả rơi một hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4 s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330 m/s, lấy
.
A. 60 m.
B. 90 m.
C. 71,6 m.
D. 54 m.
Vật Lý 10 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám - Học kỳ 1
Bài 1: Làm quen với Vật Lý
Bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật Lý
Bài 3: Sai số trong phép đo
Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Bài 5: Tốc độ và vận tốc
Bài 6: Chuyển động thẳng đều. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
Bài 7: Chuyển động thẳng biến đổi đều - gia tốc
Bài 8: Sự rơi tự do
Bài 9: Chuyển động ném
Bài 10: Tổng hợp và phân tích lực
Bài 11: Ba định luật Newton
Bài 12: Trọng lực - Lực căng dây - Cân bằng lực
Bài 13: Lực ma sát
Bài 14: Lực cản và lực nâng
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.