Trong công trường xây dựng, một chiếc lồng thang máy chở vật liệu đang di chuyển thẳng đứng lên trên với tốc độ không đổi. Khi sàn lông thang máy đi qua bên cạnh mặt sàn tầng 3, một con vít (A) bị rơi qua sàn lông. Cùng lúc đó, một con vít (B) bị rơi khỏi mặt sàn.
a) Con vít nào chạm đất trước?
b) Con vít nào có tốc độ chạm đất lớn hơn?











. Tính công lực kéo của động cơ ô tô và công lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc α=30° như Hình 3.3 và có độ lớn 10√3N.Tính công của lực
và của lực ma sát (
) tác dụng lên vật trong thời gian trên.
.
.

. Tính công suất trung bình của động cơ.
. Hãy tính công suất trung bình của trọng lực tác dụng lên vật trong thời gian 1,2 s kể từ khi ném vật. Cho biết lúc này vật vẫn chưa chạm đất.
. Vật thay đổi vận tốc từ
đến
. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là
. Lấy
. Tính quãng đường AB vật đã đi được.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.
so với phương ngang, nhờ lực kéo
song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
, ban đầu vật nằm yên tại A, khi lên đến B vật có vận tốc 4 m/s. Lấy
. Tính công đã thực hiện được của tất cả các lực tác dụng lên vật và công suất trung bình của lực kéo.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và có độ lớn
. Tính công thực hiện được của lực
và của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.
trong 2 giây đầu tiên. Tính vận tốc của vận động viên sau 2 s.
. Nếu tốc độ giới hạn trên làn đường được quy định là 80 km/h thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép không? Giả sử trong quá trình giảm tốc, ô tô chuyển động chậm dần đều.
. Tìm tốc độ tối đa mà li có thể đạt được để không bị đổ.
. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? Thời gian hãm phanh là bao nhiêu?
và sau 10 s kể từ lúc bắt đầu hãm thì dừng lại. 
, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng:
. Vật này có
.
là chuyển động chậm dần đều.
là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
.
.
.
) của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?
.
.
.
.
thì
.
.
.
.
.
.
.
.
đoạn AB thì có tốc độ bằng
.
. Tính:
. Tìm:
.
. Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vật chạm đất:
. Tìm quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng trước khi vật chạm đất.
lần.
lần.
. Lấy
. Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
.
.
.
.
so với mặt phẳng ngang. Lấy
. Thời gian hòn đá rơi là
theo phương ngang có độ lớn không đổi 130 N. Nếu xe xuất phát từ trạng thái nghỉ thì vận tốc cuối cùng của nó là bao nhiêu?
.
. Người lái xe đạp phanh cho xe giảm tốc độ xuống còn 63 km/h trong 17 s. Hỏi trong thời gian này, thùng gỗ chịu tác dụng một lực (coi không đổi) bằng bao nhiêu? Giả thiết thùng gỗ không trượt trên sàn xe.
tác dụng cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng
làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s. Tiếp theo tác dụng lực
cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng
thì vận tốc tại thời điểm cuối của viên bi là?
. Tìm lực cản chuyển động của đoàn tàu.
.
.
.
.
. Cho lực cản bằng 10% trọng lực xe. Tính lực phát động vào xe.
. Sau khi đi được quãng đường 250 m, tốc độ của ôtô đạt được 72 km/h. Trong quá trình chuyển động hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy
. Xem ô tô là chất điểm.
.
. Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực
có phương nằm ngang.
)
. Tìm gia tốc và vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng trong 2 trường hợp.
(
).
. Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang.
thì vật chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s thì vận tốc của nó đạt được là 18 km/h. Cho hệ số ma sát là 0,1.
và có độ lớn là F. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là
. Lấy
.
.
)
.
.
.
.
. Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là
.
.
.
.
. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là
.
.
.
.
. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là
.
.
.
.
. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình vận tốc của chuyển động đó lần lượt là
.
.
.
.
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm
là
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Toạ độ của vật khi nó có vận tốc là 130 cm/s là
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Vận tốc vật ở thời điểm
là:
. Chọn gốc thời gian lúc tăng tốc thì phương trình vận tốc của xe là
.
.
.
.
. Kể từ lúc tắt máy thì xe sẽ dừng sau
.
.
.
.
. Quãng đường xe chạy thêm đến khi dừng hẳn là
.
.
.
.
.
.
.
.
. Sau khi đi được 10 s thì xe đạt vận tốc
. Đoạn đường xe đi được đến khi nó đạt vận tốc 4 m/s và thời gian để đi hết đoạn đường này lần lượt là
.
.
.
.
. Sau khoảng thời gian t thì xe có vận tốc 4 m/s. Quãng đường xe đi được trong 2 s cuối của khoảng thời gian t là
. Thời gian vật rơi và vận tốc vật lúc chạm đất lần lượt là
.
.
.
.
. Độ cao ban đầu, vận tốc và độ cao của quả cầu sau khi ném 2 s lần lượt là
.
.
.
.
. Biết 2 s sau khi ném, vật đạt vận tốc
. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Thời gian chuyển động, vận tốc ban đầu và tầm ném xa của vật lần lượt là
.
.
.
.
. Nếu tài xế thắng với lực thắng 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là
. Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Vận tốc lúc tắt máy của ôtô là
. Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Thời gian và đoạn đường ôtô đi thêm kể từ lúc tắt máy lần lượt là
.
.
.
.
.
.
.
.
.
. Công và công suất của lực kéo của xe thực hiện trong 100 m đầu tiên là:
. Lấy
. Quãng đường xe chạy thêm được là
(với
). Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
. Khi thế năng gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là
.
.
.
.
theo hướng AB. Hệ số ma sát lăn trên máng phẳng là
. Lấy
. Sau khi rời khỏi máng phẳng thì viên bi chuyển động như vật bị ném ngang và rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí.
.
.
.
. Người ta tác dụng lên xe một lực hãm có độ lớn trung bình 15000 N theo phương ngang. Thời gian từ lúc hãm cho đến khi xe dừng lại là:
, vận tốc đầu bằng 0, vận tốc khi đến đầu nòng súng là 865 m/s. Độ lớn của lực F là:
và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại mà pháo đạt được là:
.
.
. Chọn gốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi. Tính công suất trung bình của trọng lực trong chuyển động này và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm vật chạm đất.
.
. Tìm công suất thang máy trong 5 s đầu tiên. Lấy
.
.
.
.
.
). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
.
.
.
.