Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ. Với , . Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳng là µ = 0.1. Tính quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang BC.

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ. Với , . Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳng là µ = 0.1. Tính quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang BC.

Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
www.congthucvatly.com/cau-hoi-tinh-quang-duong-vat-truot-duoc-tren-mat-phang-ngang-bc-4535
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Khái niệm:
Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
Đơn vị tính: Newton

Khái niệm:
là tên đặt góc thường được dùng trong các trường hợp của chương trình vật lý 10.
Ví dụ:
là góc hợp bởi dây treo và phương thẳng đứng của con lắc đơn.
là góc nghiêng của mặt phẳng nghiêng.
Đơn vị tính: hoặc .


A
Khái niệm:
Công là một đại lượng vô hướng có thể mô tả là tích của lực với quãng đường S theo hướng hợp với hướng của lực góc .
Đơn vị tính: Joule (J)

Bản chất toán học:
Về bản chất toán học, công của một lực chính là tích vô hướng giữa hai vectơ .
Để hiểu rõ bản chất vấn đề, xin nhắc lại bài toán tích vô hướng giữa hai vectơ.

Định nghĩa:
Khi lực không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc thì công thực hiện được bởi lực đó được tính theo công thức

Chú thích:
: công cơ học ,
: lực tác dụng .
: quãng đường vật dịch chuyển .
: góc tạo bởi hai vectơ hoặc .
Biện luận:

Mối quan hệ giữa góc anpha và công do lực sinh ra.
Khái niệm:
Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động.
Ý nghĩa : Động năng của một vật luôn dương không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.Ngoài ra còn có động năng quay , khi vật có chuyển động quay.
Lưu ý : Vận tốc dùng trong công thức trên là vận tốc của vật so với mặt đất.
Công thức :
Chú thích:
: động năng của vật .
: khối lượng của vật .
: tốc độ của vật
Định nghĩa:
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
Chú thích:
: thế năng
: khối lượng của vật
: độ cao của vật so với mốc thế năng
: gia tốc trọng trường

So sánh độ cao h và tọa độ Z trong việc xác định giá trị Z
Trong đó:
+ : cơ năng trước và sau.
+ : công của lực ma sát.
Con lắc đơn gồm hòn bi có khối lượng m treo trên dây đang đứng yên. Một vật nhỏ có khối lượng = 0,25m chuyển động với động năng theo phương ngang đến va chạm với hòn bi rồi dính vào vật m. Năng lượng dao động của hệ sau va chạm là
Một vật có khối lượng m = 200g, thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: . Lấy . Tỉ số giữa động năng và thế năng tại bằng
Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng véc tơ?
Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian là đồ thị nào sau đây?

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn đáp án đúng nhất. Công có thể biểu thị bằng tích của
Cho một máy bay lên thẳng có khối lượng sau thời gian 2 phút máy bay lên được độ cao là . Lấy . Tính công của động cơ khi chuyển động nhanh dần đều.
Một thang máy có khối lượng chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc . Tính công mà động cơ thang máy đã thực hiện trong đầu. Lấy .
Một đoàn tàu có khối lượng chuyển động nhanh dần đều từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau , khi đó vận tốc tăng từ (tại A) đến 20m/s (tại B). Tính công suất trung bình của đầu máy tàu trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát là 0,005. Lấy .
Một đoàn tàu có khối lượng chuyển động nhanh dần đều đi qua hai địa điểm A và B cách nhau thì vận tốc tăng từ đến . Tính công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát 0,005. Lấy
Một ô tô, khối lượng là đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc , với công suất của động cơ ô tô là . Sau đó ô tô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được quãng đường vận tốc ô tô tăng lên đến . Tính công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường. Biết hệ số ma sát là 0,05. Lấy .
Một vật khối lượng được kéo đều trên sàn bằng 1 lực hợp với phương ngang 1 góc α = 30°. Khi vật di chuyển 1 m trên sàn, lực đó thực hiện được công là

Một vật khối lượng được kéo đều trên sàn bằng một lực hợp với phương ngang 1 góc α= 30°. Khi vật di chuyển 1 m trên sàn, lực ma sát đã thực hiện công là bao nhiêu?

Một vật khối lượng được kéo đều trên sàn bằng 1 lực hợp với phương ngang 1 góc α= 30° đi được . Nếu vật di chuyển quãng đường trên trong thời gian thì công suất của lực là bao nhiêu?
Cho một máy bay lên thẳng có khối lượng sau thời gian máy bay lên được độ cao là . Lấy . Tính công của động cơ trong khi chuyển động thẳng đều
Một thang máy khối lượng được kéo từ đáy hầm mỏ sâu lên mặt đất bằng lực căng T của một dây cáp quấn quanh trục một động cơ. Tính công cực tiểu của lực căng dây T.
Một thang máy khối lượng được kéo từ đáy hầm mỏ sâu lên mặt đất bằng lực căng T của một dây cáp quấn quanh trục một động cơ. Khi thang máy đi xuống thì lực căng của dây cáp bằng . Muốn cho thang xuống đều thì hệ thống hãm phải thực hiện công bằng bao nhiêu? Lấy .
Một người nhấc một vật có lên độ cao rồi mang vật đi ngang được một độ dời . Công tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy .
Một người nhấc một vật có m=6kg lên độ cao 1m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30m. Công tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy .
Cho một máy bay lên thẳng có khối lượng , sau thời gian máy bay lên được độ cao là . Tính công của động cơ khi chuyển động nhanh dần đều. Lấy
Cho một thang máy có khối lượng đi lên với gia tốc . Tìm công suất thang máy trong đầu tiên. Lấy
Khi khối lượng giảm đi bốn lần nhưng vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ
Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng?
Hệ thức liên hệ giữa động lượng p và động năng của 1 vật khối lượng m là
Một viên đạn có khối lượng bay khỏi nòng súng với vận tốc và xuyên qua tấm gỗ dầy . Sau khi xuyên qua tấm gỗ viên đạn có vận tốc . Lực cản trung bình của tấm gỗ là:
Một viên đạn có khối lượng bay khỏi nòng súng với vận tốc và xuyên qua tấm gỗ dày . Sau khi xuyên qua tấm gỗ viên đạn có vận tốc . Lực cản trung bình của tấm gỗ là
Một ô tô khối lượng chuyển động với vận tốc . Động năng của ô tô bằng
Một vật khối lượng có động năng là . Lấy . Khi đó vận tốc của vật là
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa
Một vật có khối lượng không đổi động năng của nó tăng lên bằng 16 lần giá trị ban đầu của nó. Khi đó động lượng của vật sẽ như thế nào?
Một học sinh hạ 1 quyến sách khối lượng m xuống dưới 1 khoảng h với vận tốc không đổi v. Công đã thực hiện bởi trọng lực là
Một vật khối lượng có thế năng đối với mặt đất. Lấy . Khi đó vật ở độ cao là
Cho rằng bạn muốn đi lên đồi dốc đứng bằng xe đạp leo núi. Bản chỉ dẫn có 1 đường, đường thứ nhất gấp 2 chiều dài đường kia. Bỏ qua ma sát, nghĩa là xem như bạn chỉ cần "chống lại lực hấp dẫn". So sánh lực trung bình của bạn sinh ra khi đi theo đường ngắn và lực trung bình khi đi theo đường dài là
Một vật có khối lượng được đặt trên mặt đất và cạnh một cái giếng nước, lấy . Tính thế năng của vật tại A cách mặt đất về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất với gốc thế năng tại mặt đất.
Một vật có khối lượng được đặt trên mặt đất và cạnh một cái giếng nước, lấy . Tính thế năng tại A cách mặt đất 2 m về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất 6 m. Lấy mốc thế năng tại đáy giếng.
Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội thả một vật rơi tự do có khối lượng từ tầng năm của trung tâm có độ cao so với mặt đất, bỏ qua ma sát với không khí. Tính thế năng của vật tại giây thứ hai so với mặt đất. Cho .
Động lượng liên hệ chặt chẽ nhất với
Một vật chuyến động không nhất thiết phải có
Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội đang chơi đùa ở sân thượng trung tâm có độ cao , liền cầm một vật có khối lượng thả vật rơi tự do xuống mặt đất. Lấy . Tính vận tốc của vật khi vật chạm đất.
Thả vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy Tính vận tốc của vật khi vật chạm đất.
Một vật thả rơi tự do từ độ cao . Lấy gốc thế năng tại mặt đất. Lấy . Vận tốc cực đại của vật trong quá trình rơi là?
Cho một vật có khối lượng trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc của một mặt phẳng dài và nghiêng một góc 30° so với mặt phẳng nằm ngang. Bỏ qua ma sát, lấy . Khi đến chân mặt phẳng nghiêng vận tốc của vật có giá trị bao nhiêu?
Một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu từ đình một mặt phẳng nghiêng cao . Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Lấy Xác định vận tốc của viên bi tại chân dốc?
Một vật có khối lượng được đặt trên một đỉnh dốc dài và cao . Cho trượt không vật tốc ban đầu từ đỉnh dốc. Lấy . Xác định vận tốc của vật ở cuối chân dốc?
Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội đang chơi đùa ở sân thượng trung tâm có độ cao , liền cầm một vật có khối lượng thả vật rơi tự do xuống mặt đất. Lấy . Tại vị trí có độ cao vật có vận tốc bao nhiêu?
Một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao . Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Lấy . Xác định vận tốc của viên bi khi nó đi xuống được nửa dốc?
Một vật có khối lượng được đặt trên một đỉnh dốc dài và cao . Cho trượt không vật tốc ban đầu từ đỉnh dốc. Bỏ qua ma sát và sức cản không khí. Lấy . Xác định vận tốc của vật của vật tại vị trí cách chân dốc .
Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội đang chơi đùa ở sân thượng trung tâm có độ cao , liền cầm một vật có khối lượng thả vật rơi tự do xuống mặt đất. Tính vận tốc của vật khi .Lấy .
Một vật thả rơi tự do từ độ cao . Lấy gốc thế năng tại mặt đất. Lấy . Tại vị trí động năng bằng thế năng, vận tốc của vận là?
Một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao . Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Lấy . Xác định vị trí trên dốc để thế năng của viên bi bằng 3 lần động năng?
Một vật có khối lượng được đặt trên một đỉnh dốc dài và cao . Cho trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh dốc. Lấy . Tính thế năng của vật ở vị trí để .
Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội đang chơi đùa ở sân thượng trung tâm có độ cao , liền cầm một vật có khối lượng thả vật rơi tự do xuống mặt đất. Lấy . Tính độ cao của vật khi
Một học sinh của trung tâm bồi dưỡng kiến thức Hà Nội đang chơi đùa ở sân thượng trung tâm có độ cao , liền cầm một vật có khối lượng thả vật rơi tự do xuống mặt đất. Lấy . Xác định vị trí để vật có vận tốc .
Thả vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy . Tính độ cao của vật khi
Một vật thả rơi tự do từ độ cao. Lấy gốc thế năng tại mặt đất. Lấy . Vị trí mà ở đó động năng bằng thế năng là?
Một "vòng xiếc" có phần dưới được uốn thành vòng tròn có bán kính R như hình vẽ. Một vât nhỏ khối lượng m được buông ra trượt không ma sát dọc theo vòng xiếc. Tìm độ cao tối thiểu h để vật có thể trượt hết vòng tròn, ứng dụng với bán kính vòng tròn là .
.
Một "vòng xiếc" có phần dưới được uốn thành vòng tròn có bán kính như hình vẽ. Một vât nhỏ khối lượng m được buông ra trượt không ma sát dọc theo vòng xiếc. Nếu thì vận tốc của vật là bao nhiêu khi lên tới đỉnh vòng tròn?

Cho một vật nhỏ khối lượng trượt xuống một rãnh cong tròn bán kính . Ma sát giữa vật và mặt rãnh là không đáng kể. Nếu vật bắt đầu trượt với vận tốc ban đầu bằng không ở vị trí ngang với tâm của rãnh tròn thì vận tốc ở đáy rãnh là bao nhiêu? Lấy .
Một tàu lượn bằng đồ chơi chuyển động không ma sát trên đường ray như hình vẽ. Khối lượng tàu , bán kính đường tròn . Độ cao h tối thiểu khi thả tàu đế nó đi hết đường tròn là?

Một quả bóng khối lượng được ném từ độ cao theo phương thẳng đứng. Khi chạm đất quả bóng nảy lên đến độ cao . Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm, vận tốc ném vật là? Lấy g = 10 .
Cho một vật có khối lượng m. Truyền cho vật một cơ năng là . Khi vật chuyển động ở độ cao , vật có . Xác định khối lượng của vật và vận tốc của vật ở độ cao đó. Lấy .
Từ độ cao so với mặt đất, một người ném một vật có khối lượng thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu là . Bỏ qua ma sát không khí. Xác định vận tốc của vật khi động năng gấp ba lần thế năng, vị trí vật khi đó? Lấy .
Một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc từ độ cao so với mặt đất. Lấy Xác định vận tốc của vật khi .
Một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao .
Một học sinh ném một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Xác định vận tốc của vật khi .
Một học sinh ném một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 6m?
Một học sinh ném một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được.
Một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được.
Từ độ cao so với mặt đất, một người ném một vật có khối lượng thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu là . Bỏ qua ma sát không khí. Xác định độ cao cực đại mà vật có thể lên được? Lấy .
Một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc từ độ cao so với mặt đất. Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng? Lấy
Một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với tốc độ từ mặt đất. Bỏ qua ma sát. Lấy . Tính độ cao của vật khi thế năng bằng động năng.
Một học sinh ném một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng?
Một học sinh ném một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Tìm vị trí để vận tốc của vật là ?
Một viên bi khối lượng m chuyến động ngang không ma sát với vận tốc rồi đi lên mặt phẳng nghiêng góc nghiêng 30°. Ở độ cao nào thì vận tốc của viên bi giảm còn một nửa?
Một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc từ độ cao so với mặt đất. Tìm vị trí để vận tốc của vật là . Lấy .
Một viên bi khối lượng m chuyến động ngang không ma sát với vận tốc rồi đi lên mặt phẳng nghiêng góc nghiêng 30°. Khi vật chuyển động được quãng đường là lên mặt phẳng nghiêng thì vật có vận tốc bao nhiêu?
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Xác định cơ năng của con lắc đơn trong quá trình chuyển động. Lấy
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí mà dây làm với đường thẳng đứng góc 30°. Lấy .
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí mà dây làm với đường thẳng đứng góc 45°. Lấy .
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Xác định vận tốc của vật ở vị trí dây lệch với phương thẳng đứng là 30°. Lấy

Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Lấy . Xác định vận tốc của vật ở vị trí dây lệch với phương thẳng đứng là 30° và lực căng sợi dây khi đó?
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Xác định vận tốc tại vị trí . Lấy .
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Xác định vận tốc để vật có , lực căng của vật khi đó. Lấy .
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Lấy . Xác định vận tốc để vật có và lực căng của vật khi đó?
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Ở vị trí vật có độ cao vật có vận tốc bao nhiêu? Lấy .
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Xác định vị trí để vật có . Lấy
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Xác định vị trí cực đại mà vật có thể lên tới? Lấy
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dâv dài và vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Xác định vị trí để vật có vận tốc và lực căng sợi dây khi đó? Lấy .
Viên dạn khối lượng đang bay đến với vận tốc cắm vào bao cát khối lượng treo trên dây dài và đứng yên. Bao cát lên đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc xấp xỉ bao nhiêu?
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Lấy . Xác định vị trí cực đại mà vật có thể lên tới?
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Lấy . Xác định vị trí để vật có vận tốc và lực căng sợi dây khi đó?
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của con lắc ở vị trí và lực căng khi đó. Lấy .
Vật trượt không vận tốc đầu trên máng nghiêng một góc α = 60° với . Sau đó trượt tiếp trên mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng nghiêng DC một góc β = 30°. Biết hệ số ma sát giữa vật và 3 mặt phẳng là như nhau và bằng µ = 0,1. Tính độ cao DI mà vật lên được.

Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ. Với , . Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳng là µ = 0.1. Tính vận tốc của vật khi đến B.

Hai vật có khối lượng: , được nối với nhau bằng dây ko dãn như hình vẽ, lúc đầu hai vật đứng yên. Khi thả ra vật hai chuyển động được thì vận tốc của nó là bao nhiêu? Biết m1 trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α = 30° so với phương nằm ngang với hệ số ma sát trượt là µ = 0,1.

Một ô tô có khối lượng khi đi qua A có vận tốc thì tài xế tắt máy, xe chuyến động chậm dần đều đến B thì có vận tốc . Biết quãng đường AB nằm ngang dài . Xác định hệ số ma sát µ1 trên đoạn đường AB.
Một ô tô có khối lượng khi đi qua A có vận tốc thì tài xế tắt máy, xe chuyến động chậm dần đều đến B thì có vận tốc . Biết quãng đường AB nằm ngang dài . Đến B xe vẫn không nổ máy và tiếp tục xuống dốc nghiêng BC dài , biết dốc hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α = 30°. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt phẳng ngang là , giữa bánh xe và dốc nghiêng là µ2 =0,1. Xác định vận tốc của xe tại chân dốc nghiêng C.

Hai vật có khối lượng , được nối với nhau bằng dây không dãn như hình vẽ, lúc dầu hai vật đứng yên. Khi thả ra vật hai chuyển động được thì vận tốc của nó là . Biết m1 trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α = 30° so vói phương nằm ngang và có hệ số ma sát. Tính hệ số ma sát µ

Mặt phẳng nghiêng hợp với phương ngang một góc α = 300 như hình vẽ. Một vật trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh A của mặt phẳng nghiêng với độ cao và sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang một khoảng là BC. Tính BC, biết hệ số ma sát giữa vật với hai mặt phẳng đều là µ = 0,1.

Để đóng một cái cọc có khối lượng xuống nền đất người ta dùng một búa máy. Khi hoạt động, nhờ có một động cơ công suất , sau búa máy nâng vật nặng khối lượng lên đến độ cao so với đầu cọc và sau đó thả rơi xuống nện vào đầu cọc. Mỗi lần nện vào đầu cọc vật nặng này lên . Biết khi va chạm, 20% cơ năng ban đầu biến thành nhiệt và làm biến dạng các vật. Hãy tính động năng vật nặng truyền cho cọc.
Một vật có khối lượng thả không vận tốc đầu từ đỉnh dốc nghiêng cao . Do ma sát nên vận tốc vật ở chân dốc chỉ bằng 2/3 vận tốc vật đến chân dốc khi không có ma sát. Công của lực ma sát là bao nhiêu?
Một quả bóng khối lượng thả độ cao . Quả bóng nâng đến 2/3 độ cao ban đầu. Năng lượng đã chuyển sang nhiệt làm nóng quả bóng vào chỗ va chạm là bao nhiêu? Lấy .
Viên đạn khối lượng đang bay đến với vận tốc cắm vào bao cát khối lượng treo trên dây dài và đứng yên. Bao nhiêu phần trăm năng lượng ban đầu đã chuyển sang nhiệt?
Một học sinh ném một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu từ độ cao so với mặt đất. Lấy . Nếu có lực cản tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?
Khi cung cấp nhiệt lượng cho khí trong xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đầy pitong di chuyển . Cho hệ ma sát giữa pitong và xilanh là . Độ biến thiên nội năng của khí là?
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong 1 xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittông đi một đoạn . Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là .
Người ta cung cấp một nhiệt lượng cho một chất khí ở trong một xi lanh đặt nằm ngang. Khối khí dãn nở đẩy pittông đi và lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn bằng . Bỏ qua áp suất bên ngoài. Tính công mà chất khí thực hiện để thắng lực ma sát.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng cho một chất khí ở trong một xi lanh đặt nằm ngang. Khối khí dãn nở đẩy pittông đi và lực ma sát giữa pittông và xi lanh co độ lớn bằng . Bỏ qua áp suất bên ngoài. Nội năng của chất khí tăng hay giảm bao nhiêu?
Một quả bóng nặng 10 g được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 10 m/s ở độ cao 5 m. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy . Tìm cơ năng của bóng.
Một quả bóng nặng 10 g được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 10 m/s ở độ cao 5 m. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy . Tính vận tốc của bóng khi chạm đất.
Một vật nặng được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 20 m/s từ độ cao h = 10 m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí, lấy . Ở độ cao nào thì động năng của vật bằng 3 lần thế năng của nó?
Một vật nặng được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 20 m/s từ độ cao h =10 m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí, lấy . Tìm vận tốc của vật khi động năng của vật bằng 3 lần thế năng của nó?
Trong một hồ bơi, có hai cách để nhảy từ vị trí bục trên cao xuống dưới nước (Hình 3.1). Cách thứ nhất, nhảy trực tiếp từ trên xuống. Cách thứ hai, vận động viên sẽ trượt từ trạng thái nghỉ theo máng.
a) Trong hai cách trên, cách nào năng lượng ít bị hao phí hơn? Giải thích?
b) Nếu bỏ qua ma sát trên máng trượt, lấy g = 10m/
. Tính tốc độ của vận động viên khi chạm mặt hồ trong hai cách trên.

Một hộp nặng đang được giữ trên mặt phẵng nghiên nhẵn thì được đẩy lên bằng một lực
song song với mặt phẳng nghiêng. Khi hộp di chuyển từ điểm A đến điểm B trên mặt phẳng nghiêng, công do lực
và
tác dụng lên hộp có phụ thuộc vào vận tốc của hộp tại A và B hay không? Tại sao?

Một kỹ sư xây dựng nặng 75kg treo lên một chiếc thang dài 2,75m. Thang được dựa vào bức tường thẳng đứng và tạo một góc ɑ =
với mặt phẳng ngang (Hình 3.2); lấy g = 9,8 m/
.
a) Tính công của trọng lực tác dụng lên kỹ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang.
b) Đáp án của câu (a) có phụ thuộc vào tốc độ của người kĩ sư trong quá trình leo hay không?
Tính công của một người đã thực hiện khi nâng một vật có khối lượng 20,0kg từ mặt đất lên độ cao 1,2m. Lấy g = 9,8 m/
.
Một chiếc xe khối lượng 10,0 tấn đang tắt máy và chuyển động trên mặt đường nằm ngang với vận tốc không đổi v = 40,0 km/h. Biết gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/
.
a) Tính lực mà mặt đường tác dụng lên xe.
b) Tính công của lực mà mặt đường tác dụng lên xe.
Một đường tròn đường kính AC = 2R = 1 m, một lực F có điểm đặt trên đường tròn có phương song song AC, có chiều luôn không đổi và cùng chiều AC và có độ lớn 600 N. Tìm công mà lực F thực hiện được khi điểm đặt của nó vạch được
a) một đường tròn
b) một nửa đường tròn AC
c) một phần tư đường tròn AC
Một thang máy khối lượng m = 800 kg chuyển động thẳng đứng lên cao 10 m. Lấy g = 10 m/
. Tính công của động cơ để kéo thang máy đi lên khi thang máy đi lên
a) đều.
b) nhanh dần đều với gia tốc 1,0 m/
.
Một cần trục tạo lực kéo để nâng một vật có khối lượng 100kg từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng. Trong 10s đầu vật đi lên nhanh dần đều với gia tốc 0,8
, sau đó vật đi lên chậm dần đều thêm 10s nữa thì dừng lại. Tìm tổng công do cần trục thực hiện.
Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc α=30° như Hình 3.3 và có độ lớn 10√3N.Tính công của lực
và của lực ma sát (
) tác dụng lên vật trong thời gian trên.
Một chiếc đàn phano có khối lượng 380 kg được giữ cho trượt đều xuống một đoạn dốc dài 2,9 m, nghiên một góc 100 so với phương ngang. Biết lực do người tác dụng có phương song song với mặt phẳng nghiêng như hình 3.4. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 9,8
. Hãy xác định
a) lực do người tác dụng lên đàn piano.
b) công của lực do người tác dụng lên đàn piano.
c) công của trọng lực tác dụng lên đàn piano.
d) tổng công của tất cả các lực tác dụng lên đàn piano.

Một khối gỗ có trọng lượng là P = 45 N được đẩy trượt đều lên trên mặt phẳng nghiêng nhẵn với góc nghiêng
so với phương ngang. Biết khối gỗ di chuyển được một đoạn 1m trên mặt phẳng nghiêng. Tìm công mà người đẩy thực hiện trên khối gỗ nếu lực tác dụng:
a) song song với mặt phẳng nghiêng.
b) song song với mặt phẳng ngang.
Một ô tô có khối lượng
di chuyển trên đoạn đường ABCD có dạng như hình 3.5, trong đó BC là đoạn đường nằm ngang có độ cao
so với mặt phẳng nằm ngang chứa AD. Biết rằng
, gia tốc rơi tự do
, độ dài các cung cong nối các đoạn thẳng với nhau rất nhỏ sơ với chiều dài các đoạn thẳng đó. Tính công của trọng lực trên các đoạn đường AB, BC, CD.

Trong giai đoạn gần tiếp đất, một giọt nước mưa có khối lượng m = 65,5 mg chuyển động thẳng đều với tốc độ 9,00 m/s. Biết rằng gia tốc rơi tự do hầu như không phụ thuộc vào độ cao và có giá trị g = 9,80
. Tính công của trọng lực và công của lực cản thực hiện lên giọt nước mưa nói trên trong giai đoạn nó rơi từ độ cao h 10,0m xuống mặt đất. Giả sử trong giai đoạn này khối lượng và hình dạng của giọt nước mưa đang xét hầu như không thay đổi.
Một người dùng lực
hợp với phương nằm ngang một góc =
để kéo vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 10,0 m với tốc độ không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ=0,150; thành phần thẳng đứng của lực
hướng từ dưới lên trên, lấy g = 9,80
. Tính
a) công của trọng lực
b) công của lực F
c) công của lực ma sát
Một người dùng lực hợp với phương nằm ngang một góc
để đẩy vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 15,0 m với vận tốc không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là
; thành phần thẳng đứng của lực hướng từ dưới lên trên, gia tốc rơi tự do g = 9,80
. Tính
a) công của trọng lực
b) công của lực F
c) công của lực ma sát
Để múc nước từ dưới giếng lên bể người ta dùng một chiếc gầu có khối lượng
. Để di chuyển ổn định (nước trong gầu không bị thất thoát ra ngoài trong quá trình kéo nước từ giếng lên bể) gầu đựng được một lượng nước có khối lượng tối đa m = 4,50 kg. Biết rằng khối lượng dây gầu không đáng kể, mặt nước trong giếng cách mặt bể khoảng h = 5,00 m, gia tốc rơi tự do
. Trong các quá trình dùng gầu để đưa nước từ giếng lên bể.
a) Tính công toàn phần tối thiểu để đưa M = 9,00 kg nước từ giếng lên bể.
b) Tính hiệu suất cực đại của quá trình múc nước
c) Trong một lần đưa đầy gầu nước (gầu chứa 4,50 kg nước) từ giếng lên bể, người múc nước dùng lực có độ lớn F = 60,0 N để kéo gầu, tính công toàn phần và hiệu suất của lần múc nước này.
Một dây cáp sử dụng động cơ điện tạo ra một lực không đổi 50N tác dụng lên vật và kéo vật đi một đoạn đường 30m trong thời gian 1 phút. Tính công suất của động cơ.
An kéo một khối gỗ với độ lớn lực là 100N đi một đoạn đường 30m trong thời gian 30s. Biết lực kéo và phương dịch chuyển song song với nhau. Tìm công suất của An khi kéo khối gỗ.
Tính công suất tối thiểu của một máy bơm để có thể đưa 100 kg nước lên độ cao 3m trong thời gian 20s. Lấy g = 9,8
.
Xe khối lượng 200 kg chuyển động trên dốc dài 200 m, cao 10 m.
a) Xe lên dốc thẳng đều với vận tốc 18 km/h thì công suất của động cơ là 0,75 kW. Tìm độ lớn lực ma sát.
b) Nếu xe xuống dốc nhanh dần đều với vận tốc của xe ở đỉnh dốc và chân dốc lần lượt là 18 km/h và 54 km/h. Tìm công mà lực kéo động cơ thực hiện được, công suất trung bình, công suất tức thời ở cuối dốc. Biết độ lớn lực ma sát không đổi.
Một xe khối lượng 200 kg khởi hành chuyển động đi lên một dốc nghiêng cao 10m, khi lên đến đỉnh dốc xe có vận tốc 10 m/s và lực kéo động cơ sinh được công 40 kJ. Lực ma sát tác dụng vào xe có độ lớn 100N. Tìm chiều dài dốc và lực kéo động cơ.
Một ô tô có khối lượng m = 3,0 tấn đi hết một con dốc có chiều dài s = 100 m trong khoảng thời gian t = 10,0 s với tốc độ không đổi. Biết rằng con dốc là một đoạn đường thẳng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc
và gia tốc rơi tự do là g = 9,80
. Tính công và công suất của trọng lực trong các trường hợp:
a) Ô tô đi lên dốc.
b) Ô tô đi xuông dốc.
Một khối gỗ nặng 1,2 kg ở trạng thái nghỉ đặt trên sàn ngang, nhẵn thì bị tác dụng bởi lực hướng song song với mặt sàn và có độ lớn thay đổi theo quãng đường mà khối gỗ đi được mô tả như đồ thị trong Hình 3.7.
a) Xác định công do lực
sinh ra và công suất trung bình của lực này khi vật đi được đoạn đường 10 m đầu tiên.
b) Tính công do lực
thực hiện trong 10 m tiếp theo.
c) Tính toàn bộ công của lực
trong cả quá trình mà vật đi quãng đường 40m.

Hình 3.7
Hình 3.8 là vận động viên trẻ của môn cử tạ, anh Thạch Kim Tuấn - 19 tuổi, người giành chiếc Huy chương vàng quý giá cho Việt Nam, đồng thời phá 3 kỳ lục tại SEA Games 27. Để luyện cơ bắp, anh đã nằm ngang và nâng tạ lên xuống như hình. qua trọng lượng của cánh tay và tạ được anh nâng đều. Chiều dài tay của anh khoảng 80 cm, tạ anh sử dụng có một đòn tạ nặng 5 kg, mỗi bên gồm 3 viên tạ hình trụ và mỗi viên nặng 10 kg. Hãy tính
a) công của trọng lực khi anh nâng tạ lên và khi anh hạ tạ xuống.
b) Công của cơ tay và lồng ngực khi anh nâng tạ lên và hạ tạ xuống.

Vì sao các búa máy đóng cọc được chế tạo rất nặng và khi hoạt động, búa được kéo lên rất cao so với đầu cọc?
Quả bóng có khối lượng 1 kg bắt đầu trượt không vận tốc đầu từ A như Hình 3.12. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản không khí. Hãy điền các giá trị còn thiếu vào các ô còn trống trong bảng bên dưới. Lấy giá trị gia tốc trọng trường
.

Trong một buồi trình diễn xe máy xiếc nghệ thuật, diễn viên cho xe chạy rời khỏi máng cong với tốc độ 35 m/s và tại điểm cao nhất của quỹ đạo tốc độ của xe giảm còn 33 m/s như Hình 3.15. Lấy gia tốc trọng trường
. Xác định độ cao cực đại h mà người đạt được?

Hình 3.15
Vật m = 100 g được thả rơi tự do, không vận tốc đầu. Lấy
.
a) Bao lâu sau khi vật bắt đầu rơi, vật có động năng là 20 J.
b) Sau quãng đường rơi là bao nhiêu, vật có động năng 4 J.
Vật 1kg ở độ cao h = 24m được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới với vận tốc
. Khi chạm đất, vật đào sâu xuống một đoạn s = 20 cm. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính lực cản trung bình của đất.
Xe đẩy (Scooter) là trò chơi rất thịnh hành đối với trẻ em. Người chơi sẽ đứng một chân lên thân xe, chân còn lại đạp đất để tiến về phía trước, hai tay sẽ điều khiển bánh lái (Hình 3.16).
a) Cho khối lượng của em bé và xe tổng cộng là 50 kg. Tính động năng của em bé và xe khi đang chạy với tốc độ 4 m/s.
b) Khi tốc độ quá nhanh, em bé đã dùng cách dùng chân chạm xuống đất, lực ma sát giữa chân và khiến tốc độ chỉ còn 1 m/s. Tính lượng động năng đã mất mát.
c) Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, phần động năng bị mất mát đó đã chuyển đi đâu?

Hình 3.16
Một vật có khối lượng 5 kg có thế năng tại mặt đất là - 100 J.
a) Tìm độ cao tại điểm được chọn làm mốc thế năng.
b) Tìm độ cao tại điểm A và B có thế năng lần lượt là -20 J và 150 J.
c) Nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất, tính thế năng tại A và B.
Một vật có khối lượng 2 kg được đặt tại một vị trí trong trọng trường trái đất và có thế năng là 500 J. Khi cho vật rơi tự do xuống mặt đất thì vật có thế năng tại mặt đất là - 1000 J. Tìm độ cao ban đầu của vật và độ cao tại điểm chọn là mốc thế năng.
Một vành tròn kim loại được treo lên tường tại điểm I. Vành coi như đồng chất tiết diện đều có khối lượng 0,8 kg và bán kính 20 cm.
a) Tìm thế năng trọng trường của vành với gốc thế năng chọn tại vị trí điểm treo
b) Từ vị trí cân bằng ta cho vành quay quanh điểm treo góc
. Tìm độ biến thiên thế năng của vành.
Một vật khối lượng m=3,50 kg được kéo từ mặt đất (được chọn làm gốc thế năng) lên đến một vị trí xác định có độ cao h=20,0 m. Biết gia tốc rơi tự do là
.
a) Tính thế năng của vật khi ờ mặt đất và khi ở độ cao h.
b) Tính công mà vật nhận được trong quá trình kéo vật tử mặt đất lên vị trí xác định nói trên.
Một ô tô có khối lượng m=1,20 tấn chuyền động đều lên trên một con dốc phẳng có độ dài S=1,50 km với vận tốc v=54,0 km/h. Chiều cao của đỉnh dốc so với mặt phẳng nằm ngang đi qua chân dốc (gốc thế năng nằm ở chân dốc) là h=30,0 m. Cho
.
a) Tính thế năng của ô tô ở đỉnh con dốc.
b) Lấy gốc thời gian là lúc ô tô ở chân dốc, tìm thời điểm thế năng của ô tô bằng 25,0% thế năng của nó tại đỉnh dốc.
c) Xác định công suất của động cơ ô tô biết rằng tỉ số giữa thế năng của ô tô với công mà động cơ của nó thực hiện là 90,0%.
Một vật có khối lượng m = 1,20 kg được thả rơi không vận tốc ban đầu từ độ cao h = 12,0 m so với mặt đất nằm ngang. Vật dừng lại sau khi ngập sâu vào lòng đất một đoạn d = 50,0 cm theo phương thẳng đứng. Biết rằng gia tốc rơi tự do là
. Lấy gốc thế năng là mặt đất nằm ngang. Tính
a) thế năng cực tiểu của vật trong quá trình chuyển động.
b) công mà mặt đất truyền cho vật.
Một vật nhỏ khối lượng m = 500 g được lồng vào một sợi cáp kim loại mảnh đã được uốn thành một đường cong như Hình 3.18 qua một lỗ nhỏ trên vật. Khi người ta thả vật không vận tốc ban đầu từ điểm A cách mặt sàn nằm ngang một đoạn H = 1,40 m thì vật trượt dọc theo đường cong cho đến khi nó dừng lại tại điểm B cách mặt sàn nằm ngang một khoảng h = 60,0 cm. Lấy
.
a) Tính thế năng của vật tại A và B.
b) Tính công mà sợi cáp kim loại tác dụng lên vật.

Hình 3.18
Một ô tô có khối lượng m = 1,25 tấn chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ cho đến khi đạt tốc độ 54,0 km/h thì chuyển động thẳng đều. Biết rằng trong quá trình tăng tốc ô tô đi được quãng đường có độ dài S = 800 m. Tính
a) động năng của ô tô trong giai đoạn nó chuyển động thẳng đều.
b) động năng của ô tô ngay khi nó đã tăng tốc được một khoảng thời gian t = 10 s.
c) động năng của ô tô ngay khi nó đã đi được quãng đường S′ = 200 m tính từ lúc bắt đầu xuất phát.
d) công suất của động cơ ô tô khi nó có vận tốc v' =10,0 m/s biết rằng hiệu suất của động cơ ở vận tốc này là 70%.
Một vật nhỏ có khối lượng m = 100 g được ném lên từ mặt đất với vận tốc ban đầu
theo hướng hợp với mặt đất nằm ngang một góc
. Bỏ qua sức cản của không khí, biết gia tốc rơi tự do là
.
a) Tính động năng ban đầu của vật.
b) Tính động năng cực tiểu của vật trong quá trình chuyển động.
c) Động năng của vật tại thời điểm
là bao nhiêu?
d) Động năng của vật khi nó ở độ cao h là bao nhiêu?
Từ độ cao 10 m so với mặt đất, một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu 5 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy
.
a) Tính độ cao cực đại vật đạt được so với mặt đất.
b) Tính độ cao của vật tại vị trí vật có động năng bằng thế năng.
c) Tính vận tốc của vật tại vị trí thế năng bằng 3 lần động năng.
Người ta ném 1 hòn bi theo phương ngang với vận tốc 15 m/s từ độ cao 20 m cách mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Lấy
.
a. Tìm vận tốc viên bi khi vừa chạm đất.
b. Tìm vận tốc viên bi tại vị trí động năng bằng 3 lần thế năng.
Một quả cầu nhỏ lăn trên mặt phẳng nghiêng góc α = 30°,
, AB = 1,6 m,
như Hình 3.19. Bỏ qua ảnh hưởng do ma sát.
a) Tính vận tốc quả cầu ở B.
b) Tới B, quả cầu rơi trong không khí. Tính vận tốc quả cầu khi sắp chạm đất. Biết B cách mặt đất h = 0,45 m.

Một sợi dây nhẹ không co dãn chiều dài l = 1,6 m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thả nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có cùng khối lượng
đang đứng yên (Hình 3.20). Tìm vận tốc của
sau va chạm.
Một thanh cứng nhẹ chiều dài 40 cm, có thể quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh trục quay nằm ngang đi qua một đầu của thanh, đầu còn lại của thanh có gắn vật nhỏ khối lượng m. Ban đầu vật đứng yên tại vị trí cân bằng thì được cung cấp một vận tốc ban đầu
theo phương ngang.
a) Tìm giá trị tối thiểu của
để vật có thể quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng
b) Với giá trị tối thiểu
. Hãy xác định vận tốc của vật tại các vị trí thanh hợp với phương thẳng đứng góc
.
Một con lắc đơn có chiều dài 50 cm, khối lượng 0,5 kg, đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Truyền cho vật một vận tốc ban đầu
theo phương ngang.
a) Tìm giá trị tối thiểu của
để vật có thể chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng.
b) Với giá trị tối thiểu của
. Tìm vận tốc và lực căng dây khi con lắc qua vị trí dây treo nằm ngang.
Một vật nhỏ khối lượng m, trượt từ độ cao h trên một mặt phẳng nghiêng vào một vòng xiếc có bán kính R = 2 m. Bỏ qua mọi ma sát.
a) Tìm giá trị tối thiểu của h để vật vượt qua được vòng xiếc như Hình 3.21.
b) Nếu vật bắt đầu trượt từ độ cao h = 4 cm thì vật rời vòng xiếc tại vị trí M. Tìm giá trị góc α.

Hình 3.21
Kính chống đạn (Bulletproof glass) được chế tạo từ polycarbonate vì đặc tính trong suốt với ánh sáng và có độ bền cao với tác dụng lực. Một tấm kính chống đạn có thể dày từ 7-75 mm. Để kiểm tra khả năng chống đạn của một tấm kính hiệu Lexan, người ta sử dụng khẩu súng ngắn Hình 3.23 bắn vào tấm kính dày 2 cm. Người bắn đứng rất gần tấm kính, viên đạn ra khỏi nòng súng với vận tốc 200 m/s theo phương ngang, xuyên vuông góc qua tấm kính và rơi xuống mặt đất (Hình 3.23). Cho khối lượng đạn 10 g và nòng súng ngắn có độ dài 20 cm. Lấy
.
a) Tính động năng của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng và lực đẩy trung bình của thuốc súng trong mỗi lần bắn.
b) Tính động năng của viên đạn ngay sau khi xuyên qua được tấm kính và lực cản trung bình của tấm kính.
c) Cũng loại kính này, nếu muốn chặn họàn toàn không cho viên đạn xuyên qua thì bề dày tối thiểu của kính chống đạn phài bằng bao nhiêu?

Một viên đạn có khối lượng m = 5,00 g đang bay với vận tốc
thì va chạm với một khúc gỗ có khối lượng M = 10,0 kg đang chuyển động với vận tốc v = 2,80 m/s. Sau va chạm viên đạng cắm chặt vào khúc gỗ, cả hệ đạn và khúc gỗ chuyển động với vận tốc V = 2,50 m/s. Tính
a) động năng ban đầu của viên đạn.
b) động năng ban đầu của khúc gỗ.
c) công mà hệ đạn, khúc gỗ sinh ra trong quá trình đạn cắm vào khúc gỗ.
Pool Diving là bộ môn nhảy cầu từ trên cao xuống hồ bơi rồi tạo các động tác kỹ thuật điêu luyện khi bay. Một nữ vận động viên đã thực hiện cú nhảy theo phương ngang với tốc độ đầu là 3 m/s từ độ cao 10 m và biểu diễn các động tác trong quá trình rơi trước khi chạm mặt nước (Hình 2.6). Lấy
. Biết rằng vận động viên có khối lượng 60 kg.
a) Tính động năng của vận động viên ngay trước khi chạm nước?
b) Vận động viên chìm sâu 2 m trong nước. Tính độ lớn lực cản trung bình do nước tác dụng trong quá trình lặn.

Một vật khối lượng m = 100 g được thả rơi tự do từ độ cao H = 20,0 m so với mặt đất (được chọn làm mốc thế năng). Biết gia tốc rơi tự do 
a) Tính cơ năng của vật.
b) Tính độ lớn vận tốc tiếp đất của vật.
c) Khi động năng của vật gấp ba lần thế năng của nó thì vật cách mặt đất một khoảng bằng bao nhiêu?
Viên đạn khối lượng 60 g bay ra khỏi nòng súng với vận tốc 600 m/s, nòng súng dài 0,8 m.
a) Tính động năng viên đạn khi rời nòng súng, lực đẩy trung bình của thuốc súng và công suất trung bình của mỗi lần bắn.
b) Sau đó, viên đạn xuyên qua tấm gỗ dày 30 cm, vận tốc giảm còn 10 m/s. Coi động năng đạn trước khi đâm vào gỗ là không đổi. Tính lực cản trung bình của gỗ.
c) Đạn ra khỏi tầm gỗ ở độ cao h = 15 m. Tính vận tốc đạn khi chạm đất. Bỏ qua sức cản không khí.
d) Sau khi chạm đất, đạn lún sâu vào đất 10 cm. Tính lực cản trung bình của đất. Bỏ qua tác dụng của trọng lực so với lực cản của đất.
Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động từ trên xuống.
a) Ban đầu thang máy chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi đi được 5 m thang máy có vận tốc 18 km/h. Tính công động cơ thực hiện được.
b) Kế tiếp thang máy chuyển động thẳng đều. Tìm công suất của động cơ.
c) Cuối cùng thang máy chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau khi đi thêm được 2 m. Tính lực kéo trung bình của động cơ lúc này.
Thả một vật có khối lượng m = 100 g trượt không vận tốc ban đầu theo một cung tròn từ A đến B vật có tốc độ
. Cung tròn AB có bán kính R = 1 m và
như Hình 3.25 .
a) Đường trượt AB có ma sát, tính công của lực ma sát trên AB. Lấy
.
b) Khi vật trượt đến B, thì vật tiếp tục đi trên một mặt sàn ngang có ma sát, đến C thì vật dừng lại. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn ngang BC.

Một vật khối lượng m = 200 g được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu
từ một điểm có độ cao h = 20,0 m so với mặt đất nằm ngang (là mốc thế năng). Biết gia tốc rơi tự do tại nơi ném vật là
. Vật đạt độ cao cực đại so với mặt đất là H = 30,0 m và tiếp đất với vận tốc v = 22,0 m/s. Tính
a) cơ năng của vật lúc ban đầu, khi nó đạt độ cao cực đại so với mặt đất và khi nó tiếp đất.
b) công mà vật thực hiện lên không khí trong giai đoạn vật đi lên và trong giai đoạn vật rơi xuống.
Động cơ xăng của ô tô có hiệu suất là 27%. Điều này có nghĩa là chỉ 27% năng lượng được lưu trữ trong nhiên liệu của ô tô được sử dụng để ô tô chuyển động (sinh công thắng lực ma sát).
a) Biết một lít xăng dự trữ năng lượng 30 MJ. Năng lượng trong 1 lít xăng mà ô tô sử dụng được để chuyển động là bao nhiêu MJ ?
b) Một ô tô dùng 1 lít xăng đi được 6 km với vận tốc không đổi 10 m/s. Tính độ lớn lực ma sát tác dụng lên ô tô.
Vật trượt từ đỉnh dốc nghiêng AB có góc nghiêng
so phương ngang, cao AH = 1 m, sau đó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang BC như hình 3.16. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt nghiêng và mặt ngang là như nhau là μ = 0,1. Lấy
.
a) Tính vận tốc vật tại B.
b) Quãng đường vật đi trên mặt ngang BC.

Hình 3.16
Một miếng gỗ trượt từ độ cao 12 m xuống phía dưới theo một mặt phẳng nghiêng một góc
so với phương ngang. Sau khi đã đi được 15 m trên mặt phẳng nằm ngang miếng gỗ đó lại đi lên theo một mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang. Cho rằng hệ số ma sát trên tất cả các đọan đường chuyển động đều là μ = 0,2. Hãy xác định độ cao mà miếng gỗ đạt được khi nó dừng lại.
Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn. Viên đạn được bắn vào một khối gỗ lớn treo lơ lửng bằng dây nhẹ, không dãn. Sau khi va chạm, viên đạn ghim vào trong gỗ. Sau đó, toàn bộ hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc lên độ cao h (Hình 4.6). Xét viên đạn có khối lượng
, khối gỗ có khối lượng
và
. Lấy
. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính
a) vận tốc của hệ sau khi viên đạn ghim vào khối gỗ.
b) tốc độ ban đầu của viên đạn.

Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.
a) Xác định vận tốc của xe tải ngay sau va chạm.
b) Xác định phần năng lượng tiêu hao trong quá trình va chạm. Giải thích tại sao lại có sự tiêu hao năng lượng này.
Một xe lăn khối lượng
đang chuyển động với vận tốc
, đến va chạm vào xe khác khối lượng
đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc là 0,3 m/s theo chiều của xe
lúc đầu. Tìm vận tốc của xe
lúc trước va chạm và độ giảm động năng của hệ.
Một con lắc đơn có chiều dài dây là 1,5 m, khối lượng quả cầu là
đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một quả cầu nhỏ khối lượng
đang bay ngang với vận tốc 50 m/s đến va chạm xuyên tâm đàn hồi vào
.
a) Tìm vận tốc của
và
sau va chạm.
b) Sau va chạm, con lắc chuyển động có dây treo hợp phương thẳng đứng góc lớn nhất bằng bao nhiêu?
Một lò xo có độ cứng k = 400 N/m một đầu gắn cố định. Tác dụng một lực vào đầu còn lại của lò xo và kéo đều theo phương dọc trục lò xo đến khi lò xo bị dãn 10,0 cm. Biết lò xo không bị quá giới hạn đàn hồi. Tính công của lực kéo.
Một xe có khối lượng 1000 kg bắt đầu khởi hành trên đường ngang và chuyển động nhanh dần đều. Sau khi đi được 100 m thì xe có vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát của mặt đường và bánh xe là 0,05. Lấy
. Tính công suất trung bình của động cơ.
Một vật có khối lượng 0,5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc 0,5 m/s từ một độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
. Hãy tính công suất trung bình của trọng lực tác dụng lên vật trong thời gian 1,2 s kể từ khi ném vật. Cho biết lúc này vật vẫn chưa chạm đất.
Một cần trục nhỏ tạo ra một lực kéo không đổi để nâng một khối hàng nặng m = 100 kg từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng. Biết vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu và sau 10 s kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động thì động cơ cần trục đạt được công suất trung bình 5,5 kW. Lấy
và bỏ qua mọi lực cản. Tìm độ cao mà vật lên tới sau thời gian trên.
Một vật có khối lượng m=2 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều đi lên một mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang với gia tốc
, dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt phẳng nghiêng. Biết lực ma sát tác dụng lên vật bằng 5% trọng lượng của vật. Lấy
. Sau 20 giây đầu tiên của chuyển động, tính công của mỗi lực tác dụng lên vật.
Một vật có khối lượng m = 5 kg được kéo cho chuyển động đi lên một mặt phẳng nghiêng, nhờ lực kéo
song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết mặt phẳng nghiêng cao h = 3 m, dài S = 5 m và có hệ số ma sát trượt là μ = 0,2. Biết vật đi lên thẳng đều. Tìm công mà lực F thực hiện được. Lấy 
.
Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Một vật có khối lượng 2 kg được kéo cho chuyển động đi từ A đến B trên một mặt phẳng nghiêng có độ cao 5 m nghiêng góc
so với phương ngang, nhờ lực kéo
song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
, ban đầu vật nằm yên tại A, khi lên đến B vật có vận tốc 4 m/s. Lấy
. Tính công đã thực hiện được của tất cả các lực tác dụng lên vật và công suất trung bình của lực kéo.

Thiết lập công thức liên hệ giữa độ lớn động lượng p, khối lượng m và động năng
của một vật. Từ đó hãy tính khối lượng của một vật đang chuyển động thẳng đều với động lượng có độ lớn 100 kgm/s và có động năng là 250 J.
Một vật khối lượng 200 kg được thả trượt từ đỉnh một con dốc nghiêng
, cao 10 m. Biết rằng lực ma sát tác dụng vào vật có độ lớn bằng 15% trọng lượng của vật. Tính công do mỗi lực thực hiện khi chiếc xe đi hết dốc.
Một xe khối lượng 2 tấn khởi hành chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang. Sau khi xe đi 20 s thì đạt được vận tốc 54 km/h, lúc ấy lực kéo động cơ đã sinh được công 300 kJ. Tính công của lực ma sát và hệ số ma sát giữa vật và mặt đường.
Một viên đạn khối lượng 15 g đang bay ngang với vận tốc 350 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm đặt thẳng đứng cố định. Sau khi xuyên qua tấm gỗ, đạn có vận tốc 60 m/s. Tính:
a) Động năng của đạn ngay trước khi chạm tấm gỗ và sau khi xuyên qua tấm gỗ.
b) Tìm lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.
Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và có độ lớn
. Tính công thực hiện được của lực
và của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên.

Một vật khối lượng m=2 kg được thả rơi tự do từ độ cao h=4,05 m. Bỏ qua lực cản của không khí.
a) Tính động năng của vật khi vừa chạm đất.
b) Sau khi chạm đất, vật đào sâu xuống thêm 20 cm mới dừng lại. Tính lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật.
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động trên mặt đường ngang với vận tốc 54 km/h thì đi lên một dốc nghiêng dài 100 m cao 10 m. Khi lên đến đỉnh dốc, vận tốc của xe là 36 km/h. Biết lực ma sát tác dụng vào xe có độ lớn 1000 N. Tìm công suất trung bình của lực kéo động cơ trong thời gian xe lên dốc và công suất tức thời của lực kéo động cơ tại đỉnh dốc.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 60 m. Ở độ cao nào, vật sẽ có động năng bằng 1/3 cơ năng? Lúc này vật có vận tốc bao nhiêu?
Một viên bi có khối lượng 50 g được ném từ mặt đất thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 20 m/s. Bỏ qua lực cản không khí, chọn gốc thế năng tại mặt đất. Tìm
a) độ cao cực đại của viên bi.
b) độ cao tại vị trí thế năng của viên bi bằng 1/3 động năng của nó.
Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài
, một đầu cố định vào điểm I, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 150 g. Từ vị trí cân bằng, vật được cung cấp vận tốc ban đầu
theo phương ngang, khi vật chuyển động đến vị trí A (thấp hơn I) có dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
thì nó có tốc độ 3 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm giá trị của
và độ lớn lực căng dây treo tại vị trí A.
Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc ban đầu 6 m/s. Ở độ cao nào, vật có thế năng so với mặt đất bằng ½ động năng?
Một viên đạn khối lượng 25 g đang bay ngang với tốc độ 402 m/s thì cắm vào một bao cát có khối lượng 5 kg được treo trên một sợi dây và đang đứng yên, sau đó đạn nằm lại trong bao cát. Tìm lượng cơ năng đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác trong quá trình va chạm này.
Từ A một vật được cung cấp vận tốc ban đầu
theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng BC như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là
. Biết
, mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc
. Tính quãng đường dài nhất vật đi được trên mặt nghiêng.

Một sợi dây nhẹ không co dãn, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 250 g. Kéo vật đến vị trí dây hợp với phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi vật chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì lực căng dây có độ lớn bằng bao nhiêu?
Một sợi dây nhẹ không co dãn chiều dài
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp với phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có khối lượng
đang đứng yên (hình vẽ). Tìm vận tốc của
sau va chạm.

Một vật có khối lượng 100 g được thả rơi tự do từ độ cao 5 m cách mặt đất. Tính động năng của vật và độ cao của vật so với mặt đất khi vật có vận tốc 5 m/s.
Một quả cầu nhỏ khối lượng 100 g treo vào đầu một sợi dây nhẹ không dãn dài 0,9 m, đầu kia của dây gắn vào một điểm cố định. Kéo quả cầu ra khỏi vị trí cân bằng sao cho dây làm với đường thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của quả cầu và lực căng dây treo khi quả cầu đi qua vị trí cân bằng.
Viên bi
đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi
đang đứng yên. Tìm vận tốc hai viên bi sau va chạm.
Một lò xo nhẹ một đầu cố định, đầu còn lại có gắn vật nhỏ khối lượng
. Vật được đặt trên giá đỡ nằm ngang song song với trục của lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật là 0,2. Ban đầu giữ vật tại vị trí lò xo dãn 10 cm rồi buông nhẹ cho vật chuyển động thì khi về đến vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất, vật có tốc độ 20 cm/s. Tìm độ cứng lò xo.
Một hòn đá được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 10 m/s từ ban công cao 3 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, chọn mốc thế năng tại mặt đất. Tìm độ cao cực đại mà hòn đá đạt được và độ cao tại vị trí hòn đá có thế năng bằng ¾ cơ năng.
Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 30 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi thả nhẹ cho vật chuyển động. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, nó có tốc độ 4 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng và giá trị của
.
Một viên đạn khối lượng 15 g đang bay ngang với vận tốc 350 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm đặt thẳng đứng cố định. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 60 m/s. Tính
a) động năng của đạn khi vừa chạm tấm gỗ và sau khi xuyên qua tấm gỗ.
b) lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.
Một vật nhỏ trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A của mặt phẳng nghiêng dài AB = 10 m, cao AH = 6 m (so với đường nằm ngang). Khi tới chân dốc B, vật đạt vận tốc 6 m/s. Dùng phương pháp năng lượng, tìm hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và theo chiều hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng.
Một lò xo nhẹ một đầu cố định, đầu còn lại gắn vật nhỏ khối lượng 100 g. Hệ thống được đặt trên mặt sàn ngang song song với trục lò xo. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,5. Vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu 1 m/s theo phương ngang. Khi vật chuyển động, lực đàn hồi lò xo có giá trị lớn nhất bằng 1 N. Tìm độ cứng của lò xo.
Một vật có khối lượng 100 g được thả rơi tự do từ độ cao 7 m cách mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí. Khi rơi đến độ cao 2 m cách mặt đất, vật có động năng bao nhiêu?
Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu
theo phương ngang, vật đi được 2 m thì dừng lại. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,1. Tìm giá trị của
.
Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và chiều dương hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Một quả cầu khối lượng 2 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s, va chạm xuyên tâm với một quả cầu thứ hai khối lượng 3 kg đang chuyển động cùng chiều với quả cầu thứ nhất với vận tốc 1 m/s. Tìm vận tốc của các quả cầu sau va chạm nếu
a) va chạm là hoàn toàn đàn hồi.
b) Va chạm không đàn hồi (va chạm mềm). Trong trường hợp này, hãy tìm phần cơ năng chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.
Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu 10 m/s theo phương ngang. Sau khi đi được 25 m, vận tốc của vật giảm xuống còn 5 m/s. Tìm hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 10 m cách mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua lực cản không khi. Tìm tốc độ và độ cao của vật tại vị trí có động năng bằng 12,5% cơ năng.
Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
a) Tìm vận tốc con lắc ngay sau khi viên đạn cắm vào.
b) Biết vận tốc ban đầu của viên đạn là 200 m/s. Tìm
.
Từ A một vật được cung cấp vận tốc ban đầu
theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc
(hình vẽ). Biết rằng khi lên tới C, vật có vận tốc bằng không. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là
. Tính giá trị của
.

Một vật đang nằm yên trên mặt sàn ngang thì được cung cấp cho vận tốc ban đầu 10 m/s theo phương ngang. Sau khi đi được 25 m, vận tốc của vật giảm xuống còn 5 m/s. Tìm hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 10 m cách mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua lực cản không khi. Tìm tốc độ và độ cao của vật tại vị trí có động năng bằng 12,5% cơ năng.
Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
a) Tìm vận tốc con lắc ngay sau khi viên đạn cắm vào.
b) Biết vận tốc ban đầu của viên đạn là 200 m/s và
, tính khối lượng của viên đạn và quả cầu con lắc.
Một vật nhỏ có khối lượng m = 100 g, bắt đầu chuyển động (không vận tốc đầu) từ điểm A trên mặt cong AB. Sau khi đi hết mặt cong AB, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang thêm một đoạn BC = 2 m thì dừng lại. Biết điểm A có độ cao h = 1 m so với mặt ngang BC, hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt ngang BC là μ = 0,1. Tính công của lực ma sát trên mặt cong AB.

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định, đầu còn lại có gắn vật nhỏ khối lượng
. Vật
có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang song song với trục của lò xo. Ban đầu, vật
đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, vật
đang chuyển động với vận tốc 1,5 m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với
. Sau va chạm,
chuyển động với độ biến dạng lớn nhất của lò xo bằng bao nhiêu?

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về công của một lực?
A. Công là đại lượng vô hướng.
B. Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dịch chuyển.
C. Trong nhiều trường hợp, công cản có thể có lợi.
D. Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp bởi vectơ lực tác dụng và hướng dịch chuyển.
Khi lực F không đổi tác dụng lên vật khối lượng m và làm cho vật di chuyển quãng đường s. Gọi 𝜃 là góc hợp bởi hướng của lực và hướng dịch chuyển thì công do lực F thực hiện là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một thùng hàng được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực F như hình bên. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực P và phản lực N khi tác dụng lên thùng là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.

Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang như hình bên. Công thực hiện bởi các lực
và
khi viên gạch dịch chuyển một quãng đường d là
và
. Biết rằng viên gạch chuyển động sang bên trái. Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.

Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng:
A. cal.
B. W.
C. J.
D. W/s.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là:
A. trọng lực.
B. phản lực.
C. lực ma sát.
D. lực kéo.
Một lực
có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc v theo các phương khác nhau như hình. Độ lớn của công do lực
thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là:
A. a-b-c.
B. a-c-b.
C. b-a-c.
D. c-a-b.

Một vật đang chuyển động dọc theo chiều dương của trục Ox thì bị tác dụng bởi hai lực có độ lớn là
và cùng hướng chuyển động. Kết quả là vận tốc của vật tăng lên theo chiều Ox. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Lực
sinh công dương, lực
không sinh công.
B. Lực
sinh công dương, lực
không sinh công.
C. Cả hai lực đều sinh công dương.
D. Cả hai lực đều sinh công âm.
Vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc
nhờ lực
hợp với hướng chuyển động góc
. Công của lực F thực hiện trong thời gian 10 phút là:
A. 24 kJ.
B. 6 kJ.
C. 41,5 kJ.
D. 24 J.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo
Một ô tô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát (hệ số ma sát bằng 0,3). Vận tốc đầu của ô tô là 54 km/h; sau một khoảng thời gian thì ô tô dừng. Lấy
.
1. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó là
A. 2,5 m.
B. 37,5 m.
C. 3,75 m.
D. 0,27 m.
2. Công của lực ma sát trong khoảng thời gian đó là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo
Một kỹ sư xây dựng nặng 75 kg trèo lên một chiếc thang dài 2,75 m. Thang được dựa vào bức tường thẳng đứng và tạo một góc
với mặt phẳng ngang. Lấy
.
1. Công của trọng lực tác dụng lên kỹ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang là:
A. −1750,45 J.
B. 1750,45 J.
C. 750,45 J.
D. 7,5 J.
2. Công của trọng lực tác dụng lên kỹ sư khi người này leo từ chân đến đỉnh thang không phụ thuộc vào:
A. tốc độ người kỹ sư leo.
B. khối lượng.
C. chiều dài chiếc thang.
D. độ nghiêng của thang.

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 4 câu tiếp theo
Một chiếc đàn piano có khối lượng 380 kg được giữ cho trượt đều xuống một đoạn dốc dài 2,9 m, nghiêng một góc
so với phương ngang. Biết lực do người tác dụng có phương song song với mặt phẳng nghiêng như hình. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy
.

1. Lực do người tác dụng lên đàn piano là:
A. 500,76 N.
B. 646,67 N.
C. 200,45 N.
D. 123,45 N.
2. Công của lực do người tác dụng lên đàn piano là:
A. 1875,33 J.
B. 0 J.
C. 1200 J.
D. – 1875,33 J.
3. Công của trọng lực tác dụng lên đàn piano là:
A. 1875,33 J.
B. 3590,0 J.
C. – 1875,33 J.
D. 1785,0 J.
4. Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên đàn piano là:
A. 1875,33 J.
B. 0 J.
C. – 1875,33 J.
D. 3750,66 J.
Một khối gỗ có trọng lượng là P = 50 N được đẩy trượt đều lên trên một mặt phẳng nghiêng nhẵn với góc nghiêng
so với phương ngang. Biết khối gỗ di chuyển được một đoạn 1 m trên mặt phẳng nghiêng. Công mà người đẩy thực hiện trên khối gỗ nếu lực tác dụng song song với mặt phẳng ngang là:
A. 23,32 J.
B. 32,0 J.
C. 21,13 J.
D. 46,0 J.
Xe ôtô có khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi được quãng đường 100 m thì đạt vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy
. Công và công suất của lực kéo của xe thực hiện trong 100 m đầu tiên là:
A. 250 kJ và 25 kW.
B. 250 J và 25 W.
C. 500 kW và 25 kJ.
D. 50 W và 25 kJ.
Thả rơi tự do một vật có khối lượng m = 2 kg. Lấy
. Công và công suất của trọng lực trong 2 giây là:
A. 400 J, 200 W.
B. 200 J, 400 W.
C. 250 J, 100 W.
D. 400 J, 200 kW.
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Cho
. Công suất P của lực kéo là:
A. 2,5 W.
B. 5 W.
C. 3,5 W.
D. 25 W.
Một người nặng 60 kg chạy bộ lên một đoạn dốc có chiều cao 4,5 m trong thời gian 4 s. Cho
. Công suất của người này theo đơn vị W và mã lực là:
A. 661,5 W; 0,89 HP.
B. 500 W; 25 HP.
C. 661,5 kW; 8,9 HP.
D. 399 kW; 89 HP.
Một máy bơm nước đưa nước từ mặt đất lên độ cao 10 m, nước được bơm với tốc độ không đổi và lưu lượng là 30 kg/phút. Cho
, và xem máy hoạt động với hiệu suất gần đúng 100%. Công suất máy bơm thực hiện để làm công việc đó theo đơn vị mã lực là:
A. 65 HP.
B. 0,056 HP.
C. 0,065 HP.
D. 6,5 HP.
Một xe bán tải có khối lượng 1,5 tấn, hiệu suất của xe là 18%. Biết năng lượng chứa trong 3,8 𝑙 xăng là
. Số lít xăng cần dùng để xe tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến tốc độ 54 km/h là:
A. 0,27 𝑙.
B. 0,027 𝑙.
C. 0,054 𝑙.
D. 0,54 𝑙.
Động năng là một đại lượng
A. có hướng, luôn dương.
B. vô hướng, không âm.
C. có hướng, không âm.
D. vô hướng, luôn dương.
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
A. Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
B. Không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
C. Là đại lượng vô hướng, không âm.
D. Phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Xét một vật có khối lượng m. Khi vật chuyển động với vận tốc v thì động năng của vật là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Có ba chiếc xe ôtô với khối lượng và vận tốc lần lượt là: xe A
, xe B
, xe C
. Thứ tự động năng tăng dần của các xe là
A. A-B-C.
B. B-C-A.
C. C-A-B.
D. C-B-A.
Thế năng trọng trường của một vật có giá trị
A. luôn dương.
B. luôn âm.
C. khác 0.
D. có thể dương, có thể âm hoặc bằng 0.
Khi hạt mưa rơi, thế năng của nó chuyển hoá thành
A. nhiệt năng.
B. hoá năng.
C. động năng.
D. quang năng.
Xét một vật chỉ chịu tác dụng của trường trọng lực, tại vị trí vật có động năng cực đại thì
A. thế năng cực tiểu.
B. thế năng cực đại.
C. cơ năng cực đại.
D. cơ năng bằng 0.
Động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi và tốc độ của vật giảm còn một nửa?
A. Không đổi.
B. Giảm 2 lần.
C. Tăng 2 lần.
D. Giảm 4 lần.
Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của toà nhà. Quả bóng (1) được ném phương ngang, quả bóng (2) được ném xiên lên trên, quả bóng (3) được ném xiên xuống dưới. Các quả bóng được ném với cùng tốc độ đầu. Bỏ qua lực cản của không khí. Sắp xếp tốc độ của các quả bóng khi chạm đất theo thứ tự giảm dần
A. 1-2-3.
B. 3-2-1.
C. 2-1-3.
D. Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc bắt đầu ném lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng 𝑚=100 g từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật sau khi ném 3 s lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Ném thẳng đứng vật có khối lượng
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc ở độ cao cực đại là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đoỏi 200 m/s. Viên đạn đến xuyên qua tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm. Lực cản trung bình của gỗ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s. Tấm gỗ đó chỉ dày 2 cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài. Biết lực cản trung bình của gỗ là
. Vận tốc của đạn lúc ra khỏi tấm gỗ là
A. 14,14 m/s.
B. 141,4 m/s.
C. 414,1 m/s.
D. 4,14 m/s.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại của vật là
A. 5 m.
B. 2,5 m.
C. 4 m.
D. 9 m.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khí. Khi thế năng bằng động năng thì vật ở độ cao
A. 1,25 m.
B. 2,2 m.
C. 5,25 m.
D. 3,25 m.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7 m/s. Lấy
và bỏ qua sức cản không khi. Khi thế năng gấp 4 lần động năng vật ở độ cao
A. 6 m.
B. 4 m.
C. 1 m.
D. 2 m.
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Độ cao cực đại của vật là
A. 4,8 m.
B. 2,7 m.
C. 6,2 m.
D. 7,2 m.
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi thế năng gấp 3 lần động năng thì vật ở độ cao
A. 2,3 m.
B. 5,4 m.
C. 4,5 m.
D. 3,5 m.
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi thế năng gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Vận tốc vật lúc chạm đất là
A. 14 m/s.
B. 12 m/s.
C. 15 m/s.
D. 10 m/s.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao
A. 3,7 m.
B. 2,54 m.
C. 8 m.
D. 2,45 m.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy 𝑔=10 m/s^2. Khi vật có động năng gấp đôi thế năng thì vận tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 12,9 m/s.
B. 11,5 m/s.
C. 12,5 m/s.
D. 11,9 m/s.
Từ độ cao 6 m, một vật được ném xiên góc với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Vận tốc của nó khi chạm đất
A. 12,9 m/s.
B. 13,67 m/s.
C. 14,8 m/s.
D. 18,4 m/s.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo.
Một vật có khối lượng 200 g bắt đầu trượt từ A tới B trên mặt phẳng nghiêng và rơi xuống đất tại điểm C. Cho biết
. Lấy
và bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng và sức cản không khí.

1. Vận tốc vật tại B và C là
A.
.
B.
.
C.
.
D. 
2. Biết vật lún xuống đất một đoạn s = 2 cm. Bỏ qua công của trọng lực. Lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật là
A. 9,5 N.
B. 95 N.
C. 53 N.
D. 83 N.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 3 câu tiếp theo.
Một máng phẳng AB dài 10,5 m được đặt song song và cách mặt đất 15 m. Truyền cho viên bi đặt tại A vận tốc ban đầu
theo hướng AB. Hệ số ma sát lăn trên máng phẳng là
. Lấy
. Sau khi rời khỏi máng phẳng thì viên bi chuyển động như vật bị ném ngang và rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí.

1. Vận tốc viên bi tại điểm B là
A. 10 m/s.
B. 15 m/s.
C. 12 m/s.
D. 14 m/s.
2. Vận tốc viên bi lúc chạm đất tại điểm C là
A. 14 m/s.
B. 20 m/s.
C. 18 m/s.
D. 15 m/s.
3. Độ cao của điểm D mà tại đó vật có động năng bằng thế năng là
A. 4 m.
B. 5 m.
C. 8 m.
D. 10 m.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo.
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC. Cho AH = 0,1 m. Hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, trên mặt phẳng ngang bằng 0,1. Lấy
.

1. Vận tốc vật khi đến B là
A.
.
B. 2 m/s.
C.
.
D. 3 m/s.
2. Quãng đường vật trượt trên mặt phẳng nằm ngang là
A. 0,5 m.
B. 2 m.
C. 5 m.
D. 1 m.
Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây.
Va chạm mềm (còn gọi là va chạm (1)...) xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng (2)... sau va chạm. Động năng của hệ sau va chạm (3)... động năng của hệ trước va chạm.
A. (1) đàn hồi; (2) vận tốc; (3) bằng.
B. (1) đàn hồi; (2) tốc độ; (3) lớn hơn.
C. (1) không đàn hồi; (2) vận tốc; (3) nhỏ hơn.
D. (1) không đàn hồi; (2) tốc độ; (3) bằng.
Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?
A. Hệ va chạm mềm có động năng không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng thay đổi.
B. Hệ va chạm đàn hồi có động năng không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng thay đổi.
C. Hệ va chạm đàn hồi có động lượng bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng không bảo toàn.
D. Hệ va chạm mềm có động lượng bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng không bảo toàn.
Cho hai vật va chạm trực diện với nhau, sau va chạm, hai vật dính liền thành một khối và chuyển động với cùng vận tốc. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là
và
. Biểu thức nào dưới đây là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm?
A. Không thể xảy ra hiện tượng trên.
B. Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.
C. Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.
D. Một vật khối lượng rất nhỏ đang chuyển động va chạm với một vật có khối lượng rất lớn đang đứng yên.
Hai vật nhỏ có khối lượng khác nhau ban đầu ở trạng thái nghỉ. Sau đó, hai vật đồng thời chịu tác dụng của ngoại lực không đổi có độ lớn như nhau và bắt đầu chuyển động. Sau cùng một khoảng thời gian, điều nào sau đây là đúng khi so sánh động năng của hai vật?
A. Không đủ dữ kiện để so sánh.
B. Động năng của hai vật như nhau.
C. Vật có khối lượng lớn hơn có động năng lớn hơn.
D. Vật có khối lượng lớn hơn có động năng nhỏ hơn.
Vật 1 có khối lượng m đang chuyển động với tốc độ
đến va chạm đàn hồi với vật 2 có cùng khối lượng và đang đứng yên. Nếu khối lượng vật 2 tăng lên gấp đôi thì động năng của hệ sau va chạm:
A. không đổi.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 1,5 lần.
D. tăng 1,5 lần.
Một người dùng dây kéo đều 1 vật với vận tốc 7,2 km/h trong 10 phút. Tính lực kéo tác dụng lên vật. Cho biết người đó đã dùng 1 công 420 kJ và dây kéo nghiêng 1 góc
với phương đường đi.
Một thang máy có khối lượng m = 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc
. Tính công mà động cơ thang máy đã thực hiện trong 5 s đầu. Lấy
.
Một thang máy nặng 6000 N chuyển động nhanh dần đều lên phía trên. Tính gia tốc chuyển động. Biết rằng công do thang máy sinh ra khi nó lên cao được 10 m là 72 kJ. Lấy
.
Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào cơ sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực
để dịch chuyển 8 nm. Tính công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động.
Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200 m thì đạt được vận tốc v = 72 km/h. Tính công do lực kéo của động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường là μ = 0,2. Lấy
.
Một vật có khối lượng m = 2 kg đang đứng yên thì bị tác dụng bởi lực F và nó bắt đầu chuyển động thẳng. Độ lớn của lực F và quãng đường s mà vật đi được được biểu diễn trên đồ thị bên.
a) Tính công của lực.
b) Tìm vận tốc của vật tại vị trí ứng với điểm cuối của đồ thị.

Cho một máy bay lên thẳng có khối lượng
, sau thời gian 2 phút máy bay lên được độ cao là 1140 m. Tính công của động cơ trong hai trường hợp sau. Lấy
.
a) Chuyển động thẳng đều.
b) Chuyển động nhanh dần đều.
Một thang máy khối lượng 600 kg được kéo từ đáy hầm mỏ sâu 150 m lên mặt đất bằng lực căng T của một dây cáp quấn quanh trục một động cơ.
a) Tính công cực tiểu của lực căng T.
b) Khi thang máy đi xuống thì lực căng của dây cáp bằng 5400 N. Muốn cho thang xuống đều thì hệ thống hãm phải thực hiện công bằng bao nhiêu? Lấy
.
Một người ngồi trên xe trượt tuyết (có tổng khối lượng 75 kg) trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh đồi xuống chân đồi dài 100 m, cao 50 m. Hệ số ma sát giữa xe và mặt tuyết là 0,11. Gia tốc trọng trường là
.
a) Tính độ lớn lực ma sát giữa xe và mặt tuyết khi xe trượt đến chân đồi.
b) Đến chân đồi, xe còn trượt được một đoạn trên đường nằm ngang thì dừng lại. Tính công của lực ma sát trên đoạn đường này.
Một xe ô tô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc ban đầu bằng không, đi được quãng đường s = 200 m thì đạt được vận tốc v = 72 km/h. Tính công do lực kéo của động cơ ô tô và do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hệ số ma sát lăn giữa ô tô và mặt đường 0,05. Lấy
.
Đáp án nào sau đây là đúng?
A. Lực là đại lượng véc tơ nên công cũng là đại lượng véc tơ.
B. Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dời của vật.
C. Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
D. Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dời của vật.
Một vật thực hiện công khi
A. giá của lực vuông góc với phương chuyển động.
B. giá của lực song song với phương chuyển động.
C. lực đó làm vật biến dạng.
D. lực đó tác dụng lên một vật làm vật đó chuyển dời.
1 Wh bằng
A. 3600 J.
B. 1000 J.
C. 60 J.
D. 1 CV.
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khi một vật trượt đi lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực thực hiện trên chiều dài s của mặt phẳng nghiêng là hợp với mặt phẳng ngang một góc 𝛼. Công do trọng lực thực hiện trên chiều dài s của mặt phẳng nghiêng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một người công nhân vận chuyển một kiện hàng từ mặt đất lên sàn một xe chở hàng ở cách mặt đất 50 cm. Anh ta sử dụng một tấm ván dài 1,3 m làm mặt phẳng nghiêng rồi đẩy kiện hàng trượt theo tấm ván lên sàn xe bằng một lực có phương nằm ngang và có độ lớn 30 N. Công mà người công nhân này thực hiện trong quá trình là
A. 36 J.
B. 54 J.
C. 15 J.
D. 39 J.
Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi
, thực hiện công là
. Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường
A. 300 m.
B. 3000 m.
C. 1500 m.
D. 2500 m.
Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km. Cho biết hệ số ma sát của mặt đường là 0,08. Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này.
A. 1500 kJ.
B. 1200 kJ.
C. 1250 kJ.
D. 880 kJ.
Một vật khối lượng 2 kg bị hất đi với vận tốc ban đầu có độ lớn bằng 4 m/s để trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Sau khi trượt được 0,8 m thì vật dừng lại. Công của lực ma sát đã thực hiện bằng
A. 16 J.
B. - 16 J.
C. - 8 J.
D. 8 J.
Một người dùng tay đẩy một cuốn sách với lực 5 N trượt một khoảng dài 0,5 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát, lực đẩy có phương là phương chuyển động của cuốn sách. Người đó đã thực hiện một công là:
A. 2,5 J.
B. - 2,5 J.
C. 0 J.
D. 5 J.
Một người kéo một vật có m = 8 kg trượt trên mặt phẳng ngang có hệ số ma sát
bằng một sợi dây có phương hợp một góc
so với phương ngang. Lực tác dụng
làm vật trượt không vận tốc đầu với
. Công của lực kéo trong thời gian 4 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là
A. 162,5 J.
B. 140,7 J.
C. 147,5 J.
D. 125,7 J.
Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi
, thực hiện công là
. Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường
A. 300 m.
B. 3000 m.
C. 1500 m.
D. 2500 m.
Một vật khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc
so với phương ngang bởi một lực không đổi 50 N dọc theo đường dốc chính, bỏ qua mọi ma sát, công của lực kéo thực hiện độ dời 1,5 m là:
A. 7,5 J.
B. 50 J.
C. 75 J.
D. 45 J.
Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy
. Sau khoảng thời gian 1,2 s trọng lực đã thực hiện một công là
A. 138,3 J.
B. 150 J.
C. 180 J.
D. 205,4 J.
Một người nhấc một vật có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30 m. Cho gia tốc rơi tự do là
. Công tổng cộng mà người đó thực hiện được là
A. 1860 J.
B. 1800 J.
C. 180 J.
D. 60 J.
Một vật khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc
so với phương ngang bởi một lực không đổi 50 N dọc theo đường dốc chính, bỏ qua mọi ma sát, công của trọng lực thực hiện độ dời 1,5 m là
A. 25 J.
B. - 25 J.
C. - 22,5 J.
D. - 15,5 J.
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn. Lấy
. Vật có gia tốc không đổi là
. Công mà cần cầu thực hiện được trong thời gian 3 s là
A. 110050 J.
B. 128400 J.
C. 15080 J.
D. 115875 J.
Một vật khối lượng 10 kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20 N hợp với phương ngang một góc
. Khi vật di chuyển 2 m trên sàn thì lực thực hiện một công
A. 20 J.
B. 40 J.
C.
.
D.
.
Một vật có khối lượng 100 g trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 4 m, góc nghiêng
so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh đến chân mặt phẳng nghiêng là
A. - 0,02 J.
B. - 2,00 J.
C. - 0,20 J.
D. - 0,25 J.
Một vật chuyển động đều trên một mặt phẳng ngang trong một phút với vận tốc 36 km/h dưới tác dụng của lực kéo 20 N hợp với mặt ngang một góc
. Tính công và công suất của lực kéo trên.
Một người kéo đều một vật nặng khối lượng 5 kg lên độ cao 30 m, với thời gian là 30 s. Hãy tính công và công suất của người đó. Cho
.
Trong 10 s một cần trục nâng được một vật có khối lượng 2 tấn lên cao 5 m. Tính công suất của cần trục nếu:
a) Vật chuyển động lên cao với vận tốc không đổi.
b) Vật chuyển động lên cao với gia tốc
.
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy
. Chọn gốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi. Tính công suất trung bình của trọng lực trong chuyển động này và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm vật chạm đất.
Trên công trường xây dựng, một người thợ sử dụng động cơ điện để kéo một khối gạch nặng 85 kg lên độ cao 10,7 m trong thời gian 23,2 s. Giả thiết khối gạch chuyển động đều. Tính công suất tối thiểu của động cơ. Lấy
.
Một đoàn tàu có khối lượng 100 tấn chuyển động nhanh dần đều đi qua hai địa điểm A và B cách nhau 3 km thì vận tốc tăng từ 36 km/h đến 72 km/h. Tính công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường AB. Cho biết hệ số ma sát 0,005. Lấy
.
Kỉ lục trong leo cầu thang được xác lập vào ngày 4/2/2003. Theo đó một vận động viên đã leo 86 tầng với 1576 bậc cầu thang trong 9 phút 33 giây. Mỗi bậc cầu thang cao 20 cm và vận động viên nặng 70 kg. Tính công suất trung bình của vận động viên này.
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
A. lực đã sinh công.
B. lực không sinh công.
C. lực đã sinh công suất.
D. lực không sinh công suất.
Trong ôtô, xe máy,… có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau) nhằm mục đích
A. thay đổi công suất của xe.
B. thay đổi lực phát động của xe.
C. thay đổi công của xe.
D. duy trì vận tốc không đổi của xe.
Một vật chuyển động với vận tốc
dưới tác dụng của lực
không đổi. Công suất của lực
là:
A.
.
B. 
C.
.
D.
.
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo đều lên cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy
. Công suất trung bình của lực kéo bằng
A. 4 W.
B. 6 W.
C. 5 W.
D. 7 W.
Một người cố gắng ôm một chồng sách có trọng lượng 40 N cách mặt đất 1,2 m trong suốt thời gian 2 phút. Công suất mà người đó đã thực hiện được trong thời gian ôm sách là
A. 0,4 W.
B. 0 W.
C. 24 W.
D. 48 W.
Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 người, trọng lượng của mỗi người bằng 500 N từ tầng dưới lên tầng trên cách nhau 6 m (theo phương thẳng đứng) trong thời gian 1 phút. Tính công suất của cầu thang cuốn này
A. 4 kW.
B. 5 kW.
C. 1 kW.
D. 10 kW.
Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s?
A. 2,5 W.
B. 25 W.
C. 250 W.
D. 2,5 kW.
Một chiếc xe có khối lượng 1,1 tấn bắt đầu chạy với vận tốc bằng không với gia tốc là
trong thời gian 5 s. Công suất trung bình của xe bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một gàu nước khối lượng 15 kg được kéo đều lên cao 8 m trong khoảng thời gian 2 phút 30 giây. Lấy
. Công suất trung bình của lực kéo bằng
A. 0,8 W.
B. 8 W.
C. 80 W.
D. 800 W.
Một chiếc xe khối lượng 400 kg. Động cơ của xe có công suất 25 kW. Xe cần bao nhiêu thời gian để chạy quãng đường dài 2 km kể từ lúc đứng yên trên đường ngang nếu bỏ qua ma sát, coi xe chuyển động thẳng nhanh dần đều.
A. 50 s.
B. 100 s.
C. 108 s.
D. 216 s.
Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy
. Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2 s là
A. 230,5 W.
B. 250 W.
C. 180,5 W.
D. 115,25 W.
Một đầu tàu khối lượng 200 tấn đang chạy với vận tốc 72 km/h trên một đoạn đường thẳng nằm ngang thì có chướng ngại vật, tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên đoạn đường dài 160 m trong 2 phút trước khi dừng hẳn. Coi lực hãm không đổi, tính lực hãm và công suất trung bình của lực này trong khoảng thời gian trên.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao với gia tốc
trong khoảng thời gian 5 s. Lấy
. Bỏ qua sức cản của không khí. Công và công suất trung bình của lực nâng do cần cẩu thực hiện trong khoảng thời gian này lần lượt là
A. 12500 J; 2500 W.
B. 5000 J; 1000 W.
C. 12250 J; 2450 W.
D. 1275 J; 2550 W.
Một thùng hàng có khối lượng 30 kg được đẩy lên một con dốc cao 2 m bằng một động cơ băng chuyền. Hiệu suất của động cơ là bao nhiêu? Biết rằng trong cả quá trình vận chuyển, động cơ cần sử dụng năng lượng tổng là 5000 J. Lấy
.
Một em bé nặng 20 kg chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh cầu trượt dài 4 m, nghiêng góc
so với phương nằm ngang. Khi đến chân cầu trượt, tốc độ của em bé này là 3,2 m/s. Lấy gia tốc trọng trường là
.
a) Tính độ lớn lực ma sát tác dụng lên em bé này.
b) Tính hiệu suất của quá trình chuyển thế năng thành động năng của em bé.
Một cần trục nâng đều một kiện hàng khối lượng 1 tấn lên cao 10 m trong thời gian 30 s. Cho
.
a) Tính công của lực nâng.
b) Nếu hiệu suất của động cơ là 60%. Tính công suất của động cơ cần trần trục.
c) Nếu phải nâng đều một kiện hàng khối lượng 2 tấn lên cao 10 m thì thời gian nâng là bao nhiêu?
Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200000 kW và có hiệu suất bằng 80%. Mực nước ở hồ chứa nước có độ cao 1000 m so với tua bin của máy phát điện. Tính lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện (
). Lấy
.
Một vật có khối lượng 2 kg chịu tác dụng của một lực F = 10 N có phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằm ngang một góc
. Giữa vật và mặt phẳng có hệ số ma sát
. Lấy
.
a) Tính công của ngoại lực tác dụng lên vật khi vật dời một quãng đường 2 m. Công nào là công dương, công âm?
b) Tính hiệu suất trong trường hợp này.
Muốn bơm nước từ một giếng sâu 15 m lên mặt đất người ta dùng một máy bơm có công suất 2 cv (mã lực), hiệu suất 50%. Tính lượng nước bơm được trong 1 giờ. Cho biết 1 cv = 736 W. Lấy
.
Một công nhân xây dựng sử dụng ròng rọc để kéo một thùng sơn nặng 27 kg lên dàn giáo cao 3,1 m so với mặt đất. Lực mà người công nhân kéo theo phương thẳng đứng có độ lớn 310 N. Lấy
.
a) Tính công mà người thợ đã thực hiện.
b) Tính phần công có ích dùng để kéo thùng sơn.
c) Tính hiệu suất của quá trình này.
Một quả bóng có khối lượng 200 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 15 m/s. Nó đạt được độ cao 10 m so với vị trí ném. Lấy
. Tính tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi do lực cản của không khí.
Một tàu lượn siêu tốc có điểm cao nhất cách điểm thấp nhất 94,5 m theo phương thẳng đứng. Tàu lượn được thả không vận tốc ban đầu từ điểm cao nhất.
a) Tìm vận tốc cực đại mà tàu lượn có thể đạt được.
b) Trên thực tế, vận tốc cực đại mà tàu lượn đạt được là 41,1 m/s. Tính hiệu suất của quá trình chuyển đổi thế năng thành động năng của tàu lượn.
Chọn phát biểu sai?
A. Hiệu suất cho biết tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần do máy sinh ra khi hoạt động.
B. Hiệu suất được tính bằng hiệu số giữa công có ích và công toàn phần.
C. Hiệu suất được tính bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần.
D. Hiệu suất có giá trị luôn nhỏ hơn 1.
Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Lấy
. Công suất toàn phần của động cơ là
A. 7,8 kW.
B. 9,8 kW.
C. 31 kW.
D.49 kW.
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng
A. 100%.
B. 80%.
C. 60%.
D. 40%.
Một búa máy có khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 2 m và đóng vào cọc làm cọc ngập thêm vào đất 0,1 m. Lực đóng cọc trung bình bằng 80000 N. Lấy
. Hiệu suất của máy nhận giá trị nào sau đây?
A. H = 95%.
B. H = 90%.
C. H = 80%.
D. H = 85%.
Búa máy khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 3 m đóng vào cọc làm cọc lún thêm vào đất 0,1 m. Lực đóng cọc trung bình 90000 N. Tìm hiệu suất máy.
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 200 m lên trên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Công suất toàn phần của động cơ là
A. 8,2 kW.
B. 6,5 kW.
C. 82 kW.
D. 65 kW.
Một máy bơm nước có công suất 1,5 kW, hiệu suất 70%. Lấy
. Biết khối lượng riêng của nước là
. Dùng máy này để bơm nước lên độ cao 10 m, sau nửa giờ máy đã bơm lên bể một lượng nước bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một nhà máy thuỷ điện có hồ chứa nước nằm ở độ cao 30 m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là
và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi năng lượng thành điện năng với hiệu suất là 0,80. Lấy
và khối lượng riêng của nước là
. Công suất của các tua bin phát điện bằng
A. 50 MW.
B. 39,2 MW.
C. 40 MW.
D. 2400 MW.
Chuyển động bằng phản lực tuân theo
A. định luật bảo toàn công.
B. định luật II Newton.
C. định luật bảo toàn động lượng.
D. định luật III Newton.
Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!