Từ vách núi, người ta thả rơi một hòn đá xuống vực sâu. Từ lúc thả rơi đến lúc nghe tiếng hòn đá chạm đáy vực là 6,5 s. Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 360 m/s. Cho g = 10 m/.
a) Tìm thời gian rơi.
b) Khoảng cách từ vách núi đến đáy vực.
Từ vách núi, người ta thả rơi một hòn đá xuống vực sâu. Từ lúc thả rơi đến lúc nghe tiếng hòn đá chạm đáy vực là 6,5 s. Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 360 m/s. Cho g = 10 m/.
a) Tìm thời gian rơi.
b) Khoảng cách từ vách núi đến đáy vực.
Gọi h là độ sâu của vực.
Thời gian từ lúc thả đến lúc hòn đá chạm đáy vực là:

Thời gian âm truyền từ đáy vực đến vách núi là:

Sau 6,5 s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy nên:



Thế (2) vào (1):

Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
www.congthucvatly.com/cau-hoi-tu-vach-nui-nguoi-ta-tha-roi-mot-hon-da-xuong-vuc-sau-tu-luc-tha-roi-den-luc-nghe-hon-da-cham-day-la-65-s-tim-thoi-gian-roi-khoang-cach-tu-vach-nui-den-day-vuc-7358
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Khái niệm:
Độ biến thiên thời gian là hiệu số giữa hai thời điểm và .
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Tốc độ trung bình
a/Định nghĩa:
Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
b/Ý nghĩa : đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
c/Công thức
Chú thích:
: tốc độ trung bình của vật (m/s).
: quãng đường vật di chuyển (m).
: thời gian di chuyển (s).
: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).

Ứng dụng : đo chuyển động của xe (tốc kế)
Lưu ý : Tốc độ trung bình luôn dương và bằng với độ lớn vận tốc trung bình trong bài toán chuyển động một chiều.
Vận động viên người Na Uy đạt kỉ lục thế giới với bộ môn chạy vượt rào trên quãng đường 400 m trong 43.03 giây () tại Olympic Tokyo 2020.
Chú thích:
: thời gian chuyển động của vật .
: độ cao của vật so với mặt đất .
: gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
Một ôtô chuyển động nửa đoạn đường đầu tiên với vận tốc nửa đoạn đường còn lại chuyển động với vận tốc
Một ôtô chuyển động trong 1/3 quãng đường đầu tiên với vận tốc , 1/3 quãng đường kế tiếp với vận tốc , phần còn lại ôtô chuyển động với vận tốc .
Một ôtô chuyển động trong đầu với vận tốc , còn lại ôtô chuyển động với vận tốc .
Một ôtô chuyển động trong 5 giờ, biết trong hai giờ đầu ôtô chuyển động với vận tốc , 3 giờ còn lại ôtô chuyển động với vận tốc .
Hãy chọn đáp án không đúng.
Chọn kết luận sai: Trong chuyển động thẳng đều, ...
Một chất điểm chuyển động dọc theo hai cạnh liên tiếp của một tam giác đều cạnh mất . Chọn kết luận sai:

Một ôtô chuyển động trong 6 giờ. Trong 2 giờ đầu ôtô chuyển động với vận tốc trong 3 giờ kế tiếp ô tô chuyển động với vận tốc trong giờ còn lại ôtô chuyển động với vận tốc .
Một ô tô chuyển động với vận tốc trên nửa đoạn đường đầu, trong nửa đoạn đường còn lại ôtô chuyển động nửa thời gian đầu với vận tốc và nửa thời gian còn lại ôtô chuyển động với vận tốc .
Một chiếc xe trong 2 giờ đầu chuyển động với tốc độ trong 3 giờ tiếp theo chuyển động với tốc độ .
Một vận động viên chạy hết một vòng quanh sân vận động có chu vi mất . Chọn kết luận đúng:

Một ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B. Trong nửa đoạn đường đầu, xe chuyển động với vận tốc . Trong nửa đoạn đường sau xe chạy với vận tốc . Hỏi tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường AB là bao nhiêu?
Một ôtô chạy trên đường thẳng. Ở đoạn đầu của đường đi, ôtô chạy với vận tốc không đổi , ở đoạn sau của đường đi, ôtô chạy với vận tốc . Hỏi vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là bao nhiêu?
Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Một vật đi từ A đến B rồi quay trở lại O mất tổng thời gian là . Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của vật?

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ. Một vật đi từ O đến A sau đó quay về B mất tổng thời gian là . Xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian trên?

Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất, . Tính tổng thời gian từ lúc vật rơi đến khi chạm đất.
Một vật rơi tự do từ độ cao S xuống mặt đất. Cho biết trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường bằng một phần tư độ cao S. Lấy .
Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy . Tìm thời gian để vật rơi từ lúc thả đến lúc chạm đất.
Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho . Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.
Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho . Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối cùng.
Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500m, biết . Tính thời gian vật rơi hết quãng đường.
Cho một vật rơi tự do từ độ cao 800m biết . Tính thời gian vật rơi 80m đầu tiên.
Cho một vật rơi tự do từ độ cao 800m biết . Tính thời gian vật rơi được 100m cuối cùng.
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h biết trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m cho . Tính thời gian cần thiết để vật rơi 85m cuối cùng.
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất biết . Tính thời gian rơi và tốc độ của vật khi vừa chạm đất.
Phát biểu nào sau đây không chính xác về chuyển động tròn?
Trên phim nhựa loại 8 mm cứ 26 ảnh chiếm một chiều dài 10 cm. Khi chiếu, phim chạy qua đèn chiếu với nhịp 24 ảnh/giây. Tìm tốc độ của phim.
Hòn bi thép có khối lượng 200g rơi tự do từ độ cao h=80cm xuống mặt phẳng nằm ngang. Sau va chạm giữa hòn bi và mặt phẳng, hòn bi nằm yên trên mặt phẳng. Tính độ biến thiên động lượng của hòn bi. Lấy
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất và hòn đá rơi trong 1s. Nếu thả hòn đá từ độ cao h’= 4h thì thời gian rơi là?
Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao so với mặt đất thì thời gian rơi là 5 s. Nếu vật này được thả rơi tự do từ cùng một độ cao nhưng ở Mặt Trăng có gia tốc rơi tự do là thì thời gian rơi sẽ là
Một xe chạy trong 5 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
Thả một viên đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe được tiếng viên đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy .
Một hòn đá được thả rơi từ miệng một cái giếng nhỏ có độ sâu là 320 m. Sau bao lâu từ lúc thả rơi, người ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí không đổi và bằng 320 m/s, lấy
Thả một hòn đá xuống đáy một cái giếng cạn thì sau 0,1 s nghe thấy âm thanh phát ra từ đáy giếng. Tính độ sâu của giếng biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Lấy .
Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo có bán kính 150 000 000 km.
a) Phải mất bao lâu để ánh sáng Mặt Trời đến Trái Đất? Biết tốc độ ánh sáng trong không gian 3. m/s.
b) Tính tốc độ quay quanh Mặt Trời của Trái Đất. Giải thích tại sao đây là tốc độ trung bình, không phải là vận tốc của Trái Đất. Biết thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời là 365 ngày.
Khi lái xe trên đường, người lái chỉ mất tập trung một khoảng thời gian rất nhỏ cũng có thể gây ra va chạm không mong muốn. Khi một người hắt hơi mạnh, mắt của người đó có thể nhắm lại trong 0,50 s. Nếu người đó đang lái xe với tốc độ 90 km/h thì xe sẽ đi được bao nhiêu mét trong khoảng thời gian nhắm mắt đó?
Một chiếc thuyền đi xuôi dòng 1,6 km rồi quay đầu đi ngược dòng 1,2 km. Toàn bộ chuyến đi mất 45 phút. Tìm:
a) Tốc độ trung bình của thuyền.
b) Độ dịch chuyển của thuyền.
c) Vận tốc trung bình của thuyền.
Một máy bay chuyển động với tốc độ 700 km/h trong 1400 km, rồi gặp gió ngược làm giảm tốc độ còn 500 km/h trong 800 km tiếp theo. Tính:
a) tổng thời gian cho chuyến bay.
b) tốc độ trung bình của máy bay.
Một người đi bộ với tốc độ không đổi 5,00 m/s dọc theo đường thẳng từ A đến B rồi đi ngược lại theo đường thẳng đó từ B đến A với tốc độ không đổi 3,00 m/s.
a) Tốc độ trung bình của người ấy trong toàn bộ chuyến đi là bao nhiêu?
b) Tìm vận tốc trung bình của người ấy trong toàn bộ chuyến đi.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở hình bên.

a) Mô tả chuyển động của xe.
b) Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ 4, giây thứ 8 và giây thứ 10.
c) Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu, từ giây 2 đến giây 4 và từ giây 4 đến giây 8.
d) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của xe sau 10 giây chuyển động. Tại sao giá trị của chúng không giống nhau?
Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của An đang bơi trong bể bơi dài 50 m. Đồ thị này cho biết những gì về chuyển động của An?

a) Mô tả chuyển động của An.
b) Xác định quãng đường và tốc độ của An trong các đoạn OA, AB và BC.
c) Xác định độ dịch chuyển và vận tốc của người đó trong cả quá trình bơi.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng được cho như hình vẽ.

A) Hãy mô tả chuyển động.
B) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động trong các khoảng thời gian:
a) Từ 0 đến 0,5 h. b) Từ 0,5 đến 2,5 h.
c) Từ 0 đến 3,25 h. d) Từ 0 đến 5,5 h.
Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 s kế từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 9,8 m/.
Một viên đạn khối lượng m=8 g bắn thẳng vào một khối vật nặng M = 250 g được đặt ở ngay mép bàn, cách mặt sàn nằm ngang h = 1 m. Sau va chạm, viên đạn bị kẹt vào bên trong khối gỗ và hai vật cùng chuyển động ném ngang như Hình 4.1.
a) Tìm tốc độ ban đầu của viên đạn biết d = 2 m.
b) Xác định độ biến thiên động lượng của hệ đạn - khối gỗ (gồm độ lớn và hướng) từ lúc vừa rời khỏi mặt bàn cho đến ngay trước khi chạm đất.

Hình 4.1
Một quả cầu khối lượng M = 300 g nằm ở mép bàn. Một viên đạn khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang với vận tốc
vào tâm quả cầu, xuyên qua quả cầu và rơi cách mép bàn (theo phương ngang)
, còn quả cầu rơi cách mép bàn
. Biết bàn cao h = 1,25 m. Tính vận tốc ban đầu
của viên đạn.
Một vật được ném theo phương ngang ở độ cao h = 20 m cách mặt đất. Khi vừa chạm đất, vận tốc của nó là 25 m/s. Tìm vận tốc ban đầu của vật, tầm bay xa của vật và vận tốc vật sau 1 s chuyển động.
Một người bơi dọc theo chiều dài 50 m của bể bơi hết 20 giây, rồi quay lại chỗ xuất phát hết 22 giây. Hãy xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình
a) trong lần bơi đầu tiên dọc theo bể bơi.
b) trong lần bơi về.
c) trong suốt quãng đường đi và về.
Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ô tô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60 km/h và trong nửa cuối là 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn thẳng AB.
Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB có độ dài là s. Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12 km/h và trong nửa cuối là 18 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.
Một xe đạp đi trên đoạn đường thẳng MN. Trên 1/3 đoạn đường đầu vơi tốc độ trung bình
; 1/3 đoạn đường tiếp theo với tốc độ trung bình
và đoạn đường cuối với tốc độ
. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.
B. Vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.
C. Khi chất điểm chuyển động chỉ theo một chiều thì vận tốc trung bình luôn bằng tốc độ trung bình.
D. Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Một người đi xe bắt đầu cho xe chạy trên đoạn đường thẳng: trong 10 giây đầu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 giây tiếp theo xe chạy được 150 m. Tốc độ trung bình của xe máy trong khoảng thời gian nói trên là
A. 25 m/s.
B. 5 m/s.
C. 10 m/s.
D. 20 m/s.
Một ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B với tốc độ 40 km/h, khi quay trở về A ô tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường đi và về là
A.
.
B.
.
C.
.
D. 0.
Một người đi xe đạp từ A đến B với tốc độ 12 km/h trong 1/3 quãng đường, và tốc độ 18 km/h trong 2/3 quãng đường còn lại. Tốc độ trung bình của người đó trên cả đoạn đường AB là
A. 15 km/h.
B. 15,43 km/h.
C. 14,40 km/h.
D. 10 km/h.
Một xe máy điện đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình
và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình
. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
A. 30 km/h.
B. 31 km/h.
C. 32 km/h.
D. 33 km/h.
Một xe đi từ A đến B theo chuyển động thẳng. Nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ 12 km/h; nửa đoạn đường sau đi với tốc độ 20 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là
A. 15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 12 km/h.
D. 20 km/h.
Một xe chạy trong 5 giờ; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60 km/h; 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40 km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
A. 48 km/h.
B. 50 km/h.
C. 35 km/h.
D. 45 km/h.
Một xe ô tô chạy trong 5 giờ thì 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc 60 km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc 54 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
A. 56,84 km/h.
B. 45 km/h.
C. 57 km/h.
D. 56,4 km/h.
Vật chuyển động trên đoạn đường AB chia làm 2 giai đoạn nửa quãng đường đầu chuyển động với vận tốc 36 km/h và nửa quãng đường sau chuyển động với vận tốc 54 km/h. Tốc độ trung bình trên đoạn đường AB là
A. 43,2 km/h.
B. 45 km/h.
C. 21,6 km/h.
D. 90 km/h.
Một người chạy bộ trên một đường thẳng. Lúc đó người đó chạy với tốc độ 6 m/s trong thời gian 9 s. Sau đó người đó chạy với tốc độ 2 m/s trong thời gian 4 s. Trong toàn bộ thời gian chạy, tốc độ trung bình của người đó là
A. 4,77 km/h.
B. 15,32 km/h.
C. 7,50 km/h.
D. 17,17 km/h.
Một người bơi dọc theo chiều dài 100 m của bể bơi hết 60 s, rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70 s. Trong suốt quãng đường đi và về, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của người đó lần lượt là
A. 1,538 m/s; 0.
B. 1,876 m/s; 1,667 m/s.
C. 3,077 m/s; 0.
D. 7,692 m/s; 0.
Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn: giai đoạn 1 chuyển động thẳng đều với
trong 10 km đầu tiên; giai đoạn 2 chuyển động với
trong 30 phút; giai đoạn 3 chuyển động trên 4 km trong 10 phút. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
A. 31 km/h.
B. 32 km/h.
C. 33 km/h.
D. 34 km/h.
Một ôtô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B với tốc độ 40 km/h, khi quay trở về A ôtô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường đi và về là
A. 24 km/h.
B. 48 km/h.
C. 50 km/h.
D. 0.
Cho đồ thị độ dịch chuyển của hai bạn A và B đi bộ đến gặp nhau như hình vẽ.
a) Xác định vị trí và thời điểm hai bạn gặp nhau
b) Tính tốc độ của mỗi bạn
c) Viết phương trình chuyển động của hai bạn.

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một xe chuyển động như hình vẽ.
a) Mô tả chuyển động của xe.
b) Tính tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của xe.
c) Tính tốc độ tức thời và vận tốc tức thời của xe tại thời điểm 3 s.

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm mô tả như hình vẽ.
a) Mô tả chuyển động của chất điểm.
b) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 4s đầu; từ giây thứ 12 đến giây thứ 18.
c) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của chất điểm sau 10 s chuyển động.

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ.
a) Mô tả chuyển động của chất điểm.
b) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 0 đến 5 s.
c) Tính tốc độ tức thời và vận tốc tức thời của xe tại các thời điểm 0,5 s; 2 s.

Theo đồ thị (d – t) như hình bên:
1. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương trong khoảng thời gian:
A. từ 0 đến 20 s.
B. từ 20 s đến 60 s.
C. từ 60 s đến 80 s.
D. từ 20 s đến 80 s.
2. Vật chuyển động thẳng đều theo ngược chiều dương trong khoảng thời gian sau:
A. từ 0 đến 20 s.
B. từ 20 s đến 60 s.
C. từ 60 s đến 80 s.
D. từ 0 đến 80 s.
3. Tốc độ của vật trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 s là:
A. 2 m/s.
B. 1 m/s.
C. 5 m/s.
D. 3 m/s.
4. Tốc độ của vật trong khoảng thời gian 60 s đến 80 s là:
A. 2 m/s.
B. 1 m/s.
C. 5 m/s.
D. 3 m/s.

Một quả cầu chuyển động thẳng nhanh dần đều lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì đến chân dốc. Sau đó quả cầu chuyển động thẳng chậm dần đều tiếp tục lăn trên mặt phẳng nằm ngang được 50 m thì dừng lại.
a) Tìm gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang?
b) Thời gian quả cầu chuyển động?
c) Tốc độ trung bình của quả cầu?
Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ô tô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là
A. 12,5 m/s.
B. 9,5 m/s.
C. 21 m/s.
D. 1 m/s.
Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá. Cho
. Tìm:
a) Thời gian từ lúc thả đến lúc viên đá chạm đất.
b) Vận tốc của hòn đá khi chạm đất.
c) Quãng đường hòn đá đi được trong giây cuối cùng.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với đất. Lấy
.
a) Tìm thời gian để vật rơi được 20 m đầu.
b) Tìm vận tốc sau 15 m đầu.
c) Tìm vận tốc vật chạm đất.
d) Tìm thời gian vật đi được trong 20 m cuối cùng.
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Cho
. Tính:
a) Đoạn đường đi được trong giây thứ 7.
b) Trong 7 s cuối vật rơi được 385 m. Tìm thời gian rơi của vật.
c) Thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.
Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56 m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết
.
A. 2,97 s.
B. 3,38 s.
C. 3,83 s.
D. 4,12 s.
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng:
A. 3 s.
B. 4,58 s.
C. 9 s.
D. 2,1 s.
Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy
. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vật chạm đất:
A. 3 s; 30 m/s.
B. 4 s; 40 m/s.
C. 5 s; 50 m/s.
D. 6 s; 60 m/s.
Một vật rơi từ độ cao 180 m xuống đất. Quãng đường vật rơi sau 2 s và trong 2 s cuối cùng lần lượt là
A. 20 m và 55 m.
B. 5 m và 55 m.
C. 5 m và 100 m.
D. 20 m và 100 m.
Thả rơi một vật từ độ cao 80 m. Lấy
. Thời gian để vật đi hết 20 m đầu tiên và 20 m cuối cùng.
A. 2 s và 2 s.
B. 1 s và 1 s.
C. 2 s và 0,46 s.
D. 2 s và 0,54 s.
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đá rơi trong bao lâu?
A. 4 s.
B. 2 s.
C.
.
D. 8 s.
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5 s thì H bằng
A. 3h.
B. 6h.
C. 9h.
D. 10h.
Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau
và
. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính tỉ số các độ cao h là bao nhiêu?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao
và
. Biết rằng thời gian chạm đất của vật thứ nhất bằng 2 lần vật thứ hai thì tỉ số
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thả rơi một hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4 s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330 m/s, lấy
.
A. 60 m.
B. 90 m.
C. 71,6 m.
D. 54 m.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h = 20 m so với mặt đất. Khi vật chạm đất nó đạt được tầm bay xa L = 40 m. Tìm độ lớn vận tốc ban đầu và vận tốc của vật khi vừa chạm đất. Vectơ vận tốc khi vừa chạm đất hợp phương ngang một góc bao nhiêu?
Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80 m. Sau khi chuyển động được 3 giây thì vận tốc của quả cầu hợp với phương ngang một góc
.
a) Tính vận tốc ban đầu của quả cầu.
b) Quả cầu sẽ chạm đất lúc nào, ở đâu, với vận tốc bao nhiêu?
Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất (t) là?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu
từ độ cao 2000 m so với mặt đất. Lấy
. Vật chạm đất sau thời gian
A. 30 s.
B. 20 s.
C. 5 s.
D. 14 s.
Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s, lấy
. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là
A. 600 m.
B. 360 m.
C. 480 m.
D. 180 m.
Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vật bay xa 18 m. Lấy
. Vật được ném với vận tốc ban đầu là
A. 10 m/s.
B. 19 m/s.
C. 13,4 m/s.
D. 3,16 m/s.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
. Tính vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao h = 20 m, phải ném một vật thẳng đứng hướng xuống với vận tốc
bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn một giây so với rơi tự do?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (1), (2).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (3), (4).
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho:
A. Tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
B. Sự thay đổi hướng của chuyển động.
C. Khả năng duy trì chuyển động của vật.
D. Sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Một ô tô đi trong 3 giờ. Hai giờ đầu có tốc độ trung bình 60 km/h, thời gian còn lại có tốc độ trung bình là 30 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động là:
A. 40 km/h.
B. 45 km/h.
C. 50 km/h.
D. 55 km/h.
Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, 1/3 quãng đường đầu đi với tốc độ trung bình 4 m/s, quãng đường còn lại với tốc độ trung bình 2 m/s. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:
A. 2,4 m/s.
B. 2,5 m/s.
C. 3 m/s.
D. 3,2 m/s.
Nhà của Bách và trường nằm trên cùng một con đường nên hằng ngày Bách đều đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi bằng 4 m/s (khi trời lặng gió). Trong một lần Bách đạp xe từ nhà đến trường, có một cơn gió thổi ngược chiều trong khoảng thời gian 90 s. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của Bách trong 5 phút đầu tiên. Tốc độ của gió so với mặt đất là
A. 1,2 m/s.
B. 1,5 m/s.
C. 2 m/s.
D. 2,5 m/s.

Một vật chuyển động theo phương trình:
(với x tính bằng cm và t tính bằng s). Quãng đường và tốc độ trung bình vật đi được từ thời điểm
đến
lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 44,1 m so với mặt đất. Lấy
. Thời gian vật rơi và vận tốc vật lúc chạm đất lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật có khối lượng m, được ném ngang với vận tốc ban đầu
ở độ cao h tại nơi có gia tốc trọng trường g. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi
A. phụ thuộc vào m và g.
B. phụ thuộc vào m và h.
C. phụ thuộc vào h và g.
D. phụ thuộc vào
và h.
Một vật có khối lượng m, được ném ngang với vận tốc ban đầu
ở độ cao h tại nơi có gia tốc trọng trường g. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
A. m,
và g.
B.
, h và g.
C. m, h và g.
D. m,
và h.
Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng.
A. Quả cầu I chạm đất trước.
B. Quả cầu II chạm đất trước.
C. Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc.
D. Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 30 m/s, ở độ cao 80 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Phương trình quỹ đạo và thời gian chuyển động của vật lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 30 m/s, ở độ cao 80 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Tầm bay xa và vận tốc của vật lúc chạm đất lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một hòn đá nhỏ được ném theo phương ngang với vận tốc
từ độ cao 7,2 m. Hòn đá đạt tầm ném xa là 9,6 m. Cho
và bỏ qua sức cản không khí. Vận tốc ban đầu và vận tốc khi chạm đất của hòn đá lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 180 m, người ta ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là
. Biết 2 s sau khi ném, vật đạt vận tốc
. Bỏ qua sức cản không khí và cho
. Thời gian chuyển động, vận tốc ban đầu và tầm ném xa của vật lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy
. Sau khoảng thời gian 1,2 s trọng lực đã thực hiện một công là
A. 138,3 J.
B. 150 J.
C. 180 J.
D. 205,4 J.
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy
. Chọn gốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi. Tính công suất trung bình của trọng lực trong chuyển động này và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm vật chạm đất.
Một viên đạn được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 400 m thì vận tốc triệt tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh có khối lượng là 0,2 kg và 800 g bay theo phương ngang ngược chiều nhau. Mảnh thứ 2 rơi xuống cách nơi bắn 350 m. Tính vận tốc mỗi mảnh ngay sau khi nổ.
Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!