Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết liên quan đến điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện.
Vật lý 11. Tổng hợp lý thuyết liên quan tới điện trường. Cường độ điện trường. Hướng dẫn chi tiết. Đường sức điện, xác định điện trường tổng hợp tại một điểm.
Vấn đề 1: Tổng hợp lý thuyết liên quan đến điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện.
Hãy chia sẻ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé
Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
www.congthucvatly.com/cau-hoi-chu-de-van-de-1-tong-hop-ly-thuyet-lien-quan-den-dien-truong-cuong-do-dien-truong-duong-suc-dien-375
Chủ Đề Vật Lý
Bài Giảng Liên Quan
Điện trường. Cường độ điện trường. Nguyên tắc chồng chất điện trường.
Điện tích, điện trường, cường độ điện trường. Nguyên tắc chồng chất điện trường. So sánh giữa trọng lực và lực tĩnh điện. Tổng hợp điện trường.
Lý thuyết Liên Quan
Câu Hỏi Liên Quan
Xác định đại lượng F và q.
Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm thì F và q là gì?
Đại lượng không liên quan đến cường độ điện trường.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm O tại một điểm?
Đơn vị đo cường độ điện trường.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Đồ thị phản ánh sự phụ thuộc của E vào khoảng cách r.
Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

Xác định đường sức điện đều.
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?

Hình nào mô tả đường sức điện của điện tích âm?
Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?

Xác định dấu của hai điện tích điểm A và B.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

Xác định độ lớn cường độ điện trường tại 3 điểm A, B, C khi hệ cân bằng.
Ba điện tích điểm nằm tại điểm A; nằm tại điểm B và nằm tại điểm C. Hệ thống nằm cân bằng trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. Độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C lần lượt là . Chọn phương án đúng?
Xác định dấu của hai điện tích dựa vào hình dạng đường sức từ.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là

Xác định dấu của các điện tích trên 4 đỉnh hình thoa để E tại O triệt tiêu.
Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt
Xác định câu sai về lực điện trường và cường độ điện trường tại P.
Đặt điện tích thử tại P ta thấy có lực điện tác dụng lên . Thay điện tích thử bằng điện tích thử thì có lực tác dụng lên nhưng khác về hướng và độ lớn. Phát biểu nào sau đây là sai?
Xác định dấu và độ lớn của các điện tích q1 và q2.
Tại A có điện tích điểm , tại B có điện tích điểm . Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường bằng không. M nằm trong đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B. Có thể nói được gì về dấu và độ lớn các điện tích , ?
Xác định dấu của các điện tích ở 3 đỉnh của hình vuông để E ở đỉnh thứ 4 bằng không.
Chọn phát biểu sai. Có ba điện tích điểm nằm cố định trên ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện tích ở một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không. Nếu vậy thì trong ba điện tích đó
Công thức công của lực điện.
Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích dương q di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d thì công của lực điện là
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.