Vấn đề 8: Động cơ điện nối tiếp với các tải.

Các công thức, câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề Vấn đề 8: Động cơ điện nối tiếp với các tải.

Advertisement

Vấn đề 8: Động cơ điện nối tiếp với các tải.

Chủ Đề Vật Lý

Công Thức Liên Quan

Biểu diễn động cơ trọng mạch xoay chiều - Vật lý 12

cosφdc=RdcRdc2+ZL2

Ta xem động cơ như điện trở mắc nối tiếp với cuộn cảm

Xem chi tiết

Câu Hỏi Liên Quan

Từ trường tại tâm của stato quay với vận tốc bằng bao nhiêu?

Stato của một động cơ không đồng bộ ba pha gồm 6 cuộn dây, cho dòng điện xoay chiều ba pha tần số 50Hz vào động cơ. Từ trường tại tâm của stato quay với vận tốc bằng bao nhiêu ?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Công suất tiêu thụ của mạch điện bằng

Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều có 2 cặp cực và quay 25 vòng/s tạo ra ở hai đầu một điện áp có trị hiệu dụng U=120 V. Dùng nguồn điện mày mắc vào hai đầu một đoạn mạch điện gồm cuộn dây có điện trở hoạt động R=10Ω , độ tự cảmL=0,159H mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=159 μF . Công suất tiêu thụ của mạch điện bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Cường độ dòng điện qua động cơ bằng

Một động cơ điện mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V tiêu thụ công suất 2,64 kW. Động cơ có hệ số công suất 0,8 và điện trở thuần 2Ω . Cường độ dòng điện qua động cơ bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi cuộn dây động cơ bằng

Một động cơ không đồng bộ ba pha được mắc theo hình tam giác. Ba đỉnh của tam giác này được mắc vào ba dây pha của một mạng điện ba pha hình sao với điện áp pha hiệu dụng 2203 V. Động cơ đạt công suất 3kW và có hệ số công suất cosφ =1011. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi cuộn dây của động cơ bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.