Phân biệt các đơn vị đo góc RADIAN, ĐỘ, GRAD

Radian, độ (degree) và grad là các đơn vị dùng trong đo độ lớn của góc. Chúng ta cùng nhau phân biệt chúng nhé.

Advertisement

NỘI DUNG CHÍNH

  RADIAN ĐỘ (DEGREE) GRAD
Định nghĩa

Một radian được định nghĩa là góc phụ từ tâm của đường tròn chắn một cung có độ dài bằng với bán kính của đường tròn.

Cách nói khác:

Độ lớn tính bằng radian của một góc phụ bằng tỷ số giữa độ dài cung và bán kính của đường tròn.

Là số đo một góc mặt phẳng. Trong đó: một vòng quay hoàn toàn là 360 độ.

Cách nói khác:

đó là góc ở tâm đường tròn chọn một cung tròn có chiều dài bằng 1/360 chu vi hình tròn.

Là góc ở tâm chắn một cung tròn có độ dài bằng 1/400 chu vi đường tròn.
Lịch sử ra đời

Radian = Radius units

Thuộc hệ đơn vị SI

 

Roger Cotes là người đưa ra khái niệm radian vào năm 1714. Tuy nhiên, ý tưởng đo góc bằng chiều dài cung đã có từ trước đó.

Ghiyath al-Kashi (khoảng 1400) dùng "phần đường kính" làm đơn vị đo góc, trong đó 1 "phần đường kính" tương đương 1/60 radian; ông cũng dùng các đơn vị nhỏ hơn bằng cách lấy các phần đường kính chia cho 60.

 

Thuật ngữ "radian" lần đầu tiên xuất hiện trên bản in vào ngày 5 tháng 6 năm 1873 bởi James Thomson (anh của William Thomson) ở Trường Đại học Queen's, Belfast.

1) Con số 360 có lẽ đã được chọn vì nó là số ngày trong năm của người cổ đại. Các loại lịch nguyên thủy, chẳng hạn như lịch Ba Tư sử dụng 360 ngày cho một năm.

 

2) Nó cũng là con số dễ dàng chia hết: nó có 22 ước số khác nhau (2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 12, 15, 18, 20, 24, 30, 36, 40, 45, 60, 72, 90, 120, 180), chia hết cho tất cả các số tự nhiên từ 2 đến 10 - ngoại trừ 7.

 

Grad còn được gọi là Gon, ký hiệu là g.

Vào thế kỷ 18, mét được định nghĩa là phần 10 triệu của một phần tư kinh tuyến . Do đó, một grad của chiều dài cung dọc theo bề mặt Trái đất tương ứng với 100 km (giả sử Trái đất hình cầu ); 1 centigrad của cung bằng 1 km; 0,1 cc (centi-centigrads) của cung bằng 1 mét. Đến ngày nay thì Grad ít được biết và sử dụng.

 

 

Công thức θ=sr 1°=60'=3600'' 0°=0 gradians90°=100 gradian180°=200 gradian270°=300 gradian360°=400 gradian
Minh họa

Mối liên hệ 2π=360°=400 gradians

Chủ Đề Vật Lý

Bài Giảng Liên Quan

Chuyển động tròn đều. Tốc độ góc, chu kỳ, tần số. Vận tốc trên phương tiếp tuyến. Gia tốc hướng tâm.

Vật lý 10. Chuyển động tròn đều. Tốc độ góc, chu kỳ, tần số của chuyển động tròn đều. Vận tốc dài, gia tốc hướng tâm. Video hướng dẫn chi tiết.

Các Bài Viết Được Xem Nhiều Nhất

Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Tại Ae888 Và Bk8 Chi Tiết

AE888 và BK8 là 2 cái tên hàng đầu trong làng cá cược châu Á. Nếu bạn cũng đang muốn cá cược tại đây thì hãy tìm hiểu ngay các bước đăng ký tài khoản nhé

Bin88 chia sẻ cách giữ tâm lý vững khi chơi slot game thua chuỗi dài tại Bin88

Bin88 chia sẻ bí quyết giữ vững tâm lý, kiểm soát cảm xúc và các chiến lược hiệu quả giúp người chơi vượt qua chuỗi thua dài khi chơi slot game, hướng đến trải nghiệm giải trí lành mạnh.

Cách Dự Đoán Tỷ Số Bóng Đá Chính Xác - Dựa Trên Thống Kê Mạnh Mẽ

Bài viết này sẽ khám phá sâu về cách sử dụng thống kê để nâng cao khả năng dự đoán, từ cơ bản đến nâng cao, nhằm giúp bạn nắm bắt được những bí quyết thực sự.

Game Bài Onebet - Cảm Giác Chân Thực, Trải Nghiệm Như Casino Thật

Khám phá Game bài Onebet, nơi mang đến cảm giác chân thực như casino thật, đa dạng trò chơi và tỷ lệ thưởng cực cao.

Bin88 luôn là nơi uy tín hàng đầu từ những trải nghiệm người dùng

Đánh giá chi tiết nhà cái Bin88 sau 1 năm gắn bó. Khám phá những lý do cốt lõi về sự ổn định, giá trị thực tế và khả năng cải tiến đã giữ chân người chơi, và liệu đây có còn là lựa chọn hàng đầu.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.