Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ.
a. Gia tốc của chuyển động là A. - 2 m/s^2. B. 2 m/s^2. C. 4 m/s^2. D. - 4 m/s^2. b. Quãng đường mà vật đi được trong thời gian 2 s là A. 1 m. B. 4 m. C. 6 m. D. 8 m. Hướng dẫn chi tiết.
Cho đồ thị như hình vẽ. Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu?
a. Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu? A. 1 m/s^2. B. 2 m/s^2. C. 3 m/s^2. D. 4 m/s^2. b. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được là A. 20 m. B. 22 m. C. 26 m. D. 32 m. Hướng dẫn chi tiết.
Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Xác định giá trị gia tốc a1, a2, a3.
Gọi a1, a2, a3 lần lượt là gia tốc của vật trong các giai đoạn tương ứng là từ t=0 đến t1=20 s; từ t1=20 s đến t2=60 s; từ t2=60 s đến t3=80 s. Hướng dẫn chi tiết.
Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ t = 0 s đến t = 60 s là
Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 60 s là A. 2,2 km. B. 1,1 km. C. 440 m. D. 1,2 km. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Quãng đường vật đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là
Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là A. 62,5 m. B. 75 m. C. 37,5 m. D. 100 m. Hướng dẫn chi tiết.
Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều.
Sau 25 s, ô tô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là A. 12,5 m/s. B. 9,5 m/s. C. 21 m/s. D. 1 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Xe chạy chậm dần đều lên một cái dốc dài 50 m, tốc độ ở chân dốc 54 km/h, ở đỉnh dốc là 36 km/h.
Chọn gốc tọa độ tại chân dốc, chiều dương là chiều chuyển động. Sau khi lên được nửa dốc thì tốc độ của xe bằng A. 11,32 m/s. B. 12,25 m/s. C. 12,75 m/s. D. 13,35 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Một xe chuyển động thẳng chậm dần đều khi đi qua A có tốc độ 12 m/s, khi đi qua B có tốc độ 8 m/s.
Khi đi qua C cách A một đoạn bằng 3/4 đoạn AB thì có tốc độ bằng A. 9,2 m/s. B. 10 m/s. C.7,5 m/s. D. 10,2 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = 20 + 4t + t^2 (m;s). Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?
Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x=20t^2+40t+6 (cm; s). Tính gia tốc và tính chất của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11 m.
a. Tính gia tốc của xe. b. Tính quãng đường xe đi trong 20 s đầu tiên. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.