Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc là 50 km/h, biết ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến 15 km. Phương trình chuyển động của ôtô là

Chọn gốc tọa độ là vị trí xuất phát, chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Phương trình chuyển động của ôtô là A. x = 50t - 15. B. x = 50t. C. x = 50t + 15. D. x = - 50t. Hướng dẫn chi tiết.

Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc xe chạy từ A đến B trên một đường thẳng.

1. Xe này xuất phát lúc A. 0 giờ (tính từ mốc thời gian), từ điểm A trùng với gốc tọa độ O. 2. Vận tốc của xe bằng A. 30 km/h. B. 150 km/h. C. 120 km/h. D. 100 km/h. Hướng dẫn chi tiết.

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn như hình vẽ bên. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn?

Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn A. 40 km. B. 30 km. C. 35 km. D. 70 km. Hướng dẫn chi tiết.

Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?

A. x = 2t + 3. B. x = 5t^2. C. x = 6. D. v = 4 - t. Hướng dẫn chi tiết.

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km; t đo bằng giờ).

Chất điểm đó xuất phát từ điểm A. O, vận tốc 5 km/h. B. O, vận tốc 60 km/h. C. M, cách O là 5 km, vận tốc 5 km/h. D. M, cách O là 5 km, vận tốc 60 km/h. Hướng dẫn chi tiết.

Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều.

Biết ôtô chuyển động theo chiều dương với vận tốc 10 m/s và ở thời điểm 3 s thì vật có tọa độ 60 m. Hướng dẫn chi tiết.

Cho một vật chuyển động thẳng đều trên một đoạn thẳng AB biết tại t1 = 2 s thì x1 = 8 m và tại t2 = 3 s thì x2 = 12 m.

Hãy viết phương trình chuyển động của vật. A. x = t. B. x = 2t. C. x = 3t. D. x = 4t. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.