Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Phương trình chuyển động của vật là
Vật lý 10. Xe xuất phát lúc 7h00. Chuyển động với vận tốc không đổi là 40 km/h. Phương trình chuyển động của vật là. Hướng dẫn chi tiết.
Phương trình chuyển động của chất điểm là
Vật lý 10. Chất điểm chuyển động với vận tốc 2 m/s. Cách gốc tọa độ 5 m về phía âm của trục tọa độ. Phương trình chuyển động của chất điểm. Hướng dẫn chi tiết.
Tại t = 2h thì tọa độ của vật là bao nhiêu?
Vật lý 10. Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình x = 20 + 40t. Tại t = 2h thì tọa độ của vật là bao nhiêu? Hướng dẫn chi tiết.
Ban đầu vật cách mốc tọa độ bao xa?
Vật lý 10. Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình x = 20 + 40t (km, h). Ban đầu vật cách mốc tọa độ bao xa? Hướng dẫn chi tiết.
Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780 m
Vật lý 10. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780 m với vận tốc không đổi 2 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Trong chuyển động thẳng đều, vector vận tốc tức thời và vector vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ
Vật lý 10. Trong chuyển động thẳng đều vector vận tốc tức thời và vector vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ. Hướng dẫn chi tiết.
Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng như thế nào?
Vật lý 10. Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng như thế nào? Hướng dẫn chi tiết.
Đặc điểm của chuyển động thẳng đều
Vật lý 10. Đặc điểm của chuyển động thẳng đều. Hướng dẫn chi tiết.
Kết luận sai về chuyển động chuyển động thẳng đều
Vật lý 10. Kết luận sai về chuyển động chuyển động thẳng đều. Hướng dẫn chi tiết.
Trong hệ trục tOx, chúng được biểu diễn bởi hai đoạn thẳng như thế nào?
Vật lý 10. Trong hệ trục tOx, chúng được biểu diễn bởi hai đoạn thẳng như thế nào? Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.