Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Đặc điểm của chuyển động tròn đều

Vật lý 10. Chọn ý sai. Một vật chuyển động đều trên đường tròn có bán kính xác định thì. Hướng dẫn chi tiết.

Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều

Vật lý 10.Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có. Hướng dẫn chi tiết.

Chu kì quay của proton trong chuyển động tròn đều

Vật lý 10. Trong máy cyclotron các proton khi được tăng tốc đến tốc độ V thì chuyển động tròn đều với bán kính R. Chu kì quay của proton là. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của chuyển động tròn đều

Vật lý 10. Chọn câu sai. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định vận tốc dài của hai điểm trên cánh quạt

Vật lý 10. Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có R1 = 2R2 thì vận tốc dài của 2 điểm đó là. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định vật chuyển động tròn đều

Vật lý 10. Một xe du lịch chuyển động dọc theo đường tròn với vận tốc không đổi là 60 km/h. Xe du lịch sẽ chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.

Xét giá trị của tốc độ dài khi tăng giảm tần số và bán kính

Vật lý 10. Nếu tăng đồng thời tần số và bán kính quỹ đạo lên 2 lần thì tốc độ dài thay đổi như thế nào? Hướng dẫn chi tiết.

Tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của electron

Vật lý 10. Tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của electron. Hướng dẫn chi tiết.

Chọn phát biểu sai về lực hấp dẫn và lực hướng tâm

Vật lý 10. Chọn phát biểu sai. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của bán kính r trong chuyển động thẳng đều

Vật lý 10. Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quĩ đạo. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.