Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Tính lực nén của xe lên mặt cầu tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc 30 độ
Vật lý 10. Tính lực nén của xe lên mặt cầu tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc 30 độ. Hướng dẫn chi tiết.
Lực nén của xe lên mặt cầu tại đỉnh cầu
Vật lý 10. Lực nén của xe lên mặt cầu tại đỉnh cầu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người diễn viên xiếc đi xe đạp trên vòng xiếc bán kính 10m, biết khối lượng tổng cộng là 60kg. Áp lực của diễn viên tác dụng lên vòng
Vật lý 10. Áp lực của diễn viên tác dụng lên vòng. Hướng dẫn chi tiết.
Vận tốc tối thiểu của người và xe khi đi qua điểm cao nhất của vòng xiếc mà không rơi
Vật lý 10. Vận tốc tối thiểu của người và xe khi đi qua điểm cao nhất của vòng xiếc mà không rơi. Hướng dẫn chi tiết.
Lực nén của ô tô khi đi qua điểm giữa cầu
Vật lý 10. Lực nén của ô tô khi đi qua điểm giữa cầu. Hướng dẫn chi tiết.
Tính lực nén của ô tô khi đi qua điểm giữa cầu
Vật lý 10. Lực nén của ô tô khi đi qua điểm giữa cầu. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định tốc độ góc để vật không trượt ra khỏi bàn
Vật lý 10. Xác định tốc độ góc để vật không trượt ra khỏi bàn. Hướng dẫn chi tiết.
Hỏi ôtô chỉ được chạy với tốc độ tối đa bằng bao nhiêu để không rơi khỏi đường đèo, khi đó tốc độ góc của ô tô là bao nhiêu?
Vật lý 10. Xác định tốc độ góc của ô tô khi biết bán kính R và hệ số ma sát. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định hệ số ma sát giữa vật và bàn tròn để vật không trượt
Vật lý 10. Xác định hệ số ma sát giữa vật và bàn tròn để vật không trượt. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định vận tốc dài của vật khi biết khối lượng, độ dài và lực căng dây
Vật lý 10. Xác định vận tốc dài của vật khi biết khối lượng, độ dài và lực căng dây. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.