Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Đặc điểm lực ma sát

Vật lý 10. Đặc điểm lực ma sát. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm lực ma sát

Vật lý 10. Đặc điểm lực ma sát. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của lực ma sát

Vật lý 10. Đặc điểm của lực ma sát. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm lực ma sát

Đặc điểm lực ma sát. Hướng dẫn chi tiết.

Chiều của lực ma sát nghỉ

Vật lý 10. Chiều của lực ma sát nghỉ. Hướng dẫn chi tiết.

Hệ số ma sát

Vật lý 10. Hệ số ma sát. Hướng dẫn chi tiết.

Hệ thức xác định độ lớn lực ma sát trượt

Vật lý 10. Hệ thức xác định độ lớn lực ma sát trượt. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm lực ma sát nghỉ

Đặc điểm của hệ số ma sát nghỉ. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của hệ số ma sát trượt

Vật lý 10. Đặc điểm của hệ số ma sát trượt. Hướng dẫn chi tiết.

Độ lớn của lực ma sát trượt

Vật lý 10. Độ lớn lực ma sát trượt. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.