Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Vật lý 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Gia tốc là một đại lượng. Hướng dẫn chi tiết.

Bài tập chuyển động thẳng biến đổi đều

Vật lý 10. Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2. Hướng dẫn chi tiết.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều

Vật lý 10. Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều? Hướng dẫn chi tiết.

Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

Vật lý 10. Mối liên hệ giữa a và v. Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì. Hướng dẫn chi tiết.

Nhận xét không đúng về một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc không đổi

Vật lý 10. Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 2 m/s2? Hướng dẫn chi tiết.

Vectơ vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

Vật lý 10. Chuyển động thẳng biến đổi đều. Khái niệm vec tơ vận tốc tức thời. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều

Vật lý 10. Chuyển động thẳng biến đổi đều. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Vận tốc tức thời. Chọn phát biểu sai. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều

Vật lý 10. Chuyển động thẳng biến đổi đều. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Chọn phát biểu đúng. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều

Vật lý 10. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có. Hướng dẫn chi tiết.

Đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Vật lý 10. Chuyển động thẳng chậm dần đều có. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.