Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Hai xe ô tô cùng đi qua đường cong có dạng cung tròn bán kính là R với vận tốc v1 = 3v2. Ta có gia tốc của chúng là:
A. 𝑎1=3𝑎2. B. 𝑎2= căn 3 𝑎1. C. 𝑎1=9𝑎2. D. 𝑎2= 4𝑎1. Hướng dẫn chi tiết.
Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5 cm và kim phút dài 3 cm. So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của hai đầu kim phút và kim giờ.
A. 𝜔𝑝ℎ=11𝜔ℎ, 𝑣𝑝ℎ=11,4𝑣ℎ. B. 𝜔𝑝ℎ=11𝜔ℎ, 𝑣𝑝ℎ=13,4𝑣ℎ. C. 𝜔𝑝ℎ=12𝜔ℎ, 𝑣𝑝ℎ=14,4𝑣ℎ. D. 𝜔𝑝ℎ=12𝜔ℎ, 𝑣𝑝ℎ=12,4𝑣ℎ. Hướng dẫn chi tiết.
Một ô tô có bánh xe bán kính 30 cm, chuyển động đều. Bánh xe quay đều 10 vòng/s và không trượt. Tính vận tốc của ô tô.
Một ô tô có bánh xe bán kính 30 cm, chuyển động đều. Bánh xe quay đều 10 vòng/s và không trượt. Tính vận tốc của ô tô. A. 14,7 m/s. B. 16,7 m/s. C. 67,8 km/h. D. 60,2 km/h. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật chuyển động tròn đều với bán kính r, tốc độ góc w. Tốc độ dài của vật
A. không phụ thuộc vào r. B. luôn không đổi khi thay đổi tốc độ góc ω. C. bằng thương số của bán kính r và tốc độ góc ω. D. tỉ lệ với bán kính r. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc w, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng.
Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng. A. 𝜔=2𝜋/𝑇. B. 𝜔=2𝜋/𝑓. C. 𝑇=𝜔𝑓. D. 𝑇=1/𝑓^2 . Hướng dẫn chi tiết.
Chọn ý sai. Chuyển động tròn đều có gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
B. tốc độ góc không đổi theo thời gian. C. quỹ đạo chuyển động là đường tròn. D. vectơ gia tốc luôn không đổi. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc w không đổi. Khi bán kính quỹ đạo tăng lên 2 lần, tốc độ dài của vật sẽ:
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω không đổi. Khi bán kính quỹ đạo tăng lên 2 lần, tốc độ dài của vật sẽ: A. giảm 2 lần. B. không đổi. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần. Hướng dẫn chi tiết.
Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có R1 = 2R2 thì vận tốc dài của 2 điểm đó là:
A. v1=2v2. B. v2=2v1. C. v2=v1. D. v2=căn 2.v1. Hướng dẫn chi tiết.
Chọn ý sai. Một vật chuyển động đều trên đường tròn có bán kính xác định thì
A. quỹ đạo là đường tròn. B. tốc độ dài là không đổi. C. tốc độ góc không đổi. D. vectơ gia tốc không đổi. Hướng dẫn chi tiết.
Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có
A. phương không đổi. B. độ lớn thay đổi. C. độ lớn không đổi. D. độ lớn và phương luôn thay đổi. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.