Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Khi thế năng gấp 3 lần động năng thì vật ở độ cao
Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10 m/s^2. Khi thế năng gấp 3 lần động năng thì vật ở độ cao A. 2,3 m. B. 5,4 m. C. 4,5 m. D. 3,5 m. Hướng dẫn chi tiết.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Vận tốc của vật lúc chạm đất là
Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10 m/s^2. Vận tốc vật lúc chạm đất là A. 14 m/s. B. 12 m/s. C. 15 m/s. D. 10 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Độ cao cực đại của vật là
Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10 m/s^2. Độ cao cực đại của vật là A. 4,8 m. B. 2,7 m. C. 6,2 m. D. 7,2 m. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật có khối lượng 200 g bắt đầu trượt từ A tới B trên mặt phẳng nghiêng và rơi xuống đất tại điểm C. Cho biết hA = 95 cm, hB = 50 cm. Vận tốc vật tại B và C là
Lấy g=10 m/s^2 và bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng và sức cản không khí. 1. Vận tốc vật tại B và C là 2. Biết vật lún xuống đất một đoạn s = 2 cm. Bỏ qua công của trọng lực. Lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật là Hướng dẫn chi tiết.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Khi vận có động năng gấp đôi thế năng thì vận tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10 m/s^2. Khi vật có động năng gấp đôi thế năng thì vận tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất? A. 12,9 m/s. B. 11,5 m/s. C. 12,5 m/s. D. 11,9 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Từ độ cao 6 m, một vật được ném xiên góc với vận tốc ban đầu 10 m/s. Vận tốc của vật khi chạm đất
Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10 m/s^2. Vận tốc của nó khi chạm đất A. 12,9 m/s. B. 13,67 m/s. C. 14,8 m/s. D. 18,4 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao
Bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10 m/s^2. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao A. 3,7 m. B. 2,54 m. C. 8 m. D. 2,45 m. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang BC. Cho AH = 0,1 m. 1. Vận tốc vật khi đến B là. 2. Quãng đường vật trượt trên mặt ngang
Hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, trên mặt phẳng ngang bằng 0,1. Lấy g=10 m/s^2. 1. Vận tốc vật khi đến B là Hướng dẫn chi tiết.
Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát.
Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi, có hướng chếch lên, hợp với phương ngang góc 𝛼 (với sin𝛼 = 0,6). Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là Hướng dẫn chi tiết.
Một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Quãng đường xe chạy thêm được là
Biết lực hãm không đổi và bằng 2500 N, hệ số ma sát µ = 0,05. Lấy g=10 m/s^2. Quãng đường xe chạy thêm được là A. 100 m. B. 50 m. C. 150 m. D. 80 m. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.