Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Một vật có khối lượng 50 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s.

Lực tác dụng vào vật bằng A. 24,5 N. B. 25,5 N. C. 23,5 N. D. 26,5 N. Hướng dẫn chi tiết.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s.

Độ lớn của lực tác dụng vào vật là A. 2 N. B. 5 N. C. 10 N. D. 50 N. Hướng dẫn chi tiết.

Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h, tài xế tăng vận tốc đến 72 km/h trong thời gian 10 s.

Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là A. 75000 N. B. 150000 N. C. 50000 N. D. 5000 N. Hướng dẫn chi tiết.

Một xe hơi chạy trên đường cao tốc nằm ngang với vận tốc có độ lớn là 15 m/s.

Lực hãm có độ lớn 3000 N làm xe dừng trong 10 s. Khối lượng của xe là A. 1500 kg. B. 2000 kg. C. 2500 kg. D. 3000 kg. Hướng dẫn chi tiết.

Một xe chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s^2. Khi không chở hàng xe khởi hành với gia tốc 0,6 m/s^2.

Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là A. 1,0 tấn. B. 1,5 tấn. C. 2,0 tấn. D. 2,5 tấn. Hướng dẫn chi tiết.

Lực F1 tác dụng lên vật khối lượng m1 làm vật chuyển động với gia tốc a1.

Nếu F1 = 2F2/3 thì tỉ số a2/a1 bằng A. 3. B. 2/3. C. 3/2. D. 1/3. Hướng dẫn chi tiết.

Hai lực F1 = 3 N, F2 = 5 N tác dụng vào vật có khối lượng 1,5 kg đặt trên bàn nhẵn.

Gia tốc vật thu được: A. 1,3 m/s^2. B. 2,4 m/s^2. B. 5,3 m/s^2. D. 3,6 m/s^2. Hướng dẫn chi tiết.

Tác dụng một lực vectơ F lần lượt vào các vật có khối lượng m1, m2, m3 thì các vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt bằng 2 m/s^2, 5 m/s^2 10 m/s^2.

Nếu tác dụng vectơ F nói trên vào vật có khối lượng (m1 + m2 + m3) thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu? Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.