Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Tính lực căng dây trên dây BC và lực nén lên thanh AB.

Vật lý 10. Lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh AB. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường

Vật lý 10. Xác định lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường. Hướng dẫn chi tiết.

Tính lực căng của dây OA và OB.

Vật lý 10. Lực căng của dây OA và OB lần lượt là bao nhiêu? Hướng dẫn chi tiết.

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 180 độ

Vật lý 10. Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 180 độ. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo góc 120 độ

Vật lý 10. Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 120 độ. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 90 độ

Vật lý 10. Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 90 độ. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 60 độ

Vật lý 10. Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 60 độ. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 0 độ

Vật lý 10. Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 0 độ. Hướng dẫn chi tiết.

Xác định độ lớn và góc hợp lực của hai lực đồng quy

Vật lý 10. Xác định độ lớn và góc hợp lực của hai lực đồng quy. Hướng dẫn chi tiết.

Tìm độ lớn của hợp lực của ba lực đồng quy có độ lớn 80N

Vật lý 10. Tìm độ lớn của hợp lực của ba lực đồng quy có độ lớn 80N. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.