Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm độ lớn hợp lực của ba lực đồng quy
Vật lý 10. Áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm độ lớn hợp lực của ba lực đồng quy. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực đồng quy, biết góc tạo giữa chúng bằng 60 độ.
Vật lý 10. Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực đồng quy, biết góc tạo giữa chúng bằng 60 độ. Hướng dẫn chi tiết.
Tìm góc hợp lực bởi hai lực đồng quy.
Vật lý 10. Tìm góc hợp lực bởi hai lực đồng quy. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định khoảng giá trị của hợp lực bởi hai lực đồng quy.
Vật lý 10. Xác định khoảng giá trị của hợp lực bởi hai lực đồng quy. Hướng dẫn chi tiết.
Tìm góc hợp lực của hai lực đồng quy biết rằng hợp lực có độ lớn là 7,8N
Vật lý 10. Tìm góc hợp lực của hai lực đồng quy biết rằng hợp lực có độ lớn là 7,8N. Hướng dẫn chi tiết.
Tìm hợp lực của hai lực 10N và 14N đặt tại một điểm.
Vật lý 10. Hai lực 10N và 14N đặt tại một điểm cho một hợp lực có thể bằng các giá trị nào bên dưới? Hướng dẫn chi tiết.
Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau một góc 180 độ.
Vật lý 10. Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 180 độ. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau một góc 120 độ
Vật lý 10. Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 120 độ. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 90 độ
Vật lý 10. Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 90 độ. Hướng dẫn chi tiết.
Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 60 độ
Vật lí 10. Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 60 độ. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.