Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hóa từ điện năng sang cơ năng?
A. Quạt điện. B. Máy giặt. C. Bàn là. D. Máy sấy tóc. Hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về công của một lực?
A. Công là đại lượng vô hướng. B. Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dịch chuyển. Hướng dẫn chi tiết.
Khi lực F không đổi tác dụng lên vật khối lượng m và làm cho vật di chuyển quãng đường s.
Gọi 𝜃 là góc hợp bởi hướng của lực và hướng dịch chuyển thì công do lực F thực hiện là A. 𝐹.𝑠.𝑐𝑜𝑠𝜃. B. 𝐹.𝑚.𝑠.𝑐𝑜𝑠𝜃. C. 𝐹.𝑚.𝑐𝑜𝑠𝜃. D. 1/2 𝐹.𝑠.𝑐𝑜𝑠𝜃. Hướng dẫn chi tiết.
Một thùng hàng được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực F như hình bên.
Nhận định nào sau đây về công của trọng lực P và phản lực N khi tác dụng lên thùng là đúng? A. 𝐴_𝑁>𝐴_𝑃. B. 𝐴_𝑁<𝐴_𝑃. C. 𝐴_𝑁=𝐴_𝑃=0. D. 𝐴_𝑁=𝐴_𝑃≠0. Hướng dẫn chi tiết.
Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang như hình bên.
Công thực hiện bởi các lực vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 khi viên gạch dịch chuyển một quãng đường d là A1, A2 và A3. Biết rằng viên gạch chuyển động sang bên trái. Nhận định nào sau đây là đúng? Hướng dẫn chi tiết.
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng:
A. cal. B. W. C. J. D. W/s. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?
A. N/m. B. kg.m^2/s^2. C. N/s. D. kg.m^2/s. Hướng dẫn chi tiết.
Kéo vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là:
A. trọng lực. B. phản lực. C. lực ma sát. D. lực kéo. Hướng dẫn chi tiết.
Một lực vectơ F có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc v theo các phương khác nhau như hình.
Độ lớn của công do lực vectơ F thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là: A. a-b-c. B. a-c-b. C. b-a-c. D. c-a-b. Hướng dẫn chi tiết.
Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 10 N. Biết thanh có chiều dài AB = 60 cm và có thể quanh trục O với OA = 40 cm.
Tác dụng lên thanh các lực F1 và F2 tại A và B thì thanh cân bằng nằm ngang như hình bên. Biết F1=5 N và 𝛼=30^0. Độ lớn của lực F2 là A. 20 N. B. 30 N. C. 40 N. D. 50 N. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.