Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 10 N. Biết một đầu được gắn vào trần nhà nhờ bản lề tại A.

Thanh được giữ cân bằng nhờ sợi dây treo CB buộc ở đầu B như hình bên. Lực căng T của dây treo có độ lớn là A. 2,5 N. B. 5 N. C. 7,5 N. D. 10 N. Hướng dẫn chi tiết.

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, khối lượng m = 2 kg, chiều dài AB = 1 m ở trạng thái cân bằng khi chịu lực nâng F với góc alpha = 30 độ như hình bên.

Lấy g=10 m/s^2. Momen của trọng lực đối với trục quay A có độ lớn A. 2 căn 3 N.m. B. 4 N.m. C. 5 căn 3 N.m. D. 3,5 N.m. Hướng dẫn chi tiết.

Thanh nhẹ OB = 50 cm có thể quay quanh O. Tác dụng lên thanh các lực vectơ F1, vectơ F2 đặt tại A và B.

Biết F1=20 N, OA=10 cm. Khi thanh cân bằng vectơ F1 và vectơ F2 hợp với OB các góc 30 độ, 60 độ. Lực F2 có độ lớn là A. 8 N. B. 5 N. C. 10 N. D. 2,3 N. Hướng dẫn chi tiết.

Thanh AB đồng chất có khối lượng m = 300 g. Treo vật có khối lượng m1 = 800 g tại đầu A.

Cho g=10 m/s^2. Tìm khối lượng vật m2 phải treo tại C để hệ cân bằng. A. 250 g. B. 500 g. C. 125 g. D. 100 g. Hướng dẫn chi tiết.

Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A một lực kéo F = 100 N theo phương ngang.

Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết 𝛼=30^0 thì lực căng dây là A. 100 N. B. 150 N. C. 200 N. D. 300 N. Hướng dẫn chi tiết.

Thanh nhẹ OB = 50 cm có thể quay quanh O. Tác dụng lên thanh các lực vectơ F1, vectơ F2 đặt tại A và B.

Biết F1=20 N, OA=10 cm. Khi thanh cân bằng vectơ F1 và vectơ F2 hợp với OB các góc 30 độ, 90 độ. Lực F2 có độ lớn là A. 2 N. B. 6 N. C. 12 N. D. 15 N. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.