Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là

Biết hệ số ma sát là µ = 0,1 và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho g = 10 m/s^2. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là A. 1000 N. B. 1100 N. C. 2000 N. D. 1500 N. Hướng dẫn chi tiết.

Dưới tác dụng của lực F, một vật có khối lượng m = 100 g chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là

Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là µ = 0,01. Cho g = 10 m/s^2. Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là A. 0,01 N. B. 0,02 N. C. 0,03 N. D. 0,04 N. Hướng dẫn chi tiết.

Một vật có khối lượng m = 100 g bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động tác động lên vật là F = 0,4 N. Gia tốc và quãng đường vật đi sau 20 s là

Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 𝜇=0,1. Cho g=10 m/s^2. Gia tốc của vật và quãng đường vật đi sau 20 s lần lượt là Hướng dẫn chi tiết.

Một ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s^2 từ trạng thái đứng yên. Lực phát động tác dụng vào ôtô là

Hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường là µ = 0,01. Cho g = 10 m/s^2. Lực phát động tác dụng vào ôtô là A. 300 N. B.500 N. C. 600 N. D. 150 N. Hướng dẫn chi tiết.

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là

Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là µ = 0,05. Cho 𝑔 = 10 m/s^2. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là A. 20 s. B. 10 s. C. 30 s. D. 25 s. Hướng dẫn chi tiết.

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Nếu tài xế thắng vời lực 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là

Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho g=10 m/s^2. Nếu tài xế thắng với lực thắng 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là A. 100 m. B. 100/3 m. C. 200/3 m. D. 200 m. Hướng dẫn chi tiết.

Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là

Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là µ = 0,05. Cho g = 10 m/s^2. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là A. 50 m. B. 150 m. C. 200 m. D. 100 m. Hướng dẫn chi tiết.

Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Đoạn đường mà xe chạy thêm là

Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho g=10 m/s^2. Đoạn đường mà xe chạy thêm là A. 100 m. B. 150 m. C. 200 m. D. 250 m. Hướng dẫn chi tiết.

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm là

Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Nếu ngay lúc tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm 3 s thì dừng hẳn. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm lần lượt là Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.