Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Một vật có khối lượng 567 g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 g/cm^3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có giá trị là

Biết khối lượng riêng của nước là 997 kg/m^3. Lấy g=10 m/s^2. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có giá trị là A. 0,538 N. B. 0,583 N. C. 0,638 N. D. 0,238 N. Hướng dẫn chi tiết.

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N.

Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là A. 1,7 N. B. 1,2 N. C. 2,9 N. D. 0,5 N. Hướng dẫn chi tiết.

Một miếng sắt có thể tích 2 dm^3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3. Tính lực đẩy Archimedes?

Lấy g=9,8 m/s^2. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là A. 16,9 N. B.15,6 N. C. 19,6 N. D. 9,6 N. Hướng dẫn chi tiết.

Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Khối lượng riêng của tảng băng là?

Biết khối lượng riêng của nước biển là 1020 kg/m^3. Khối lượng riêng của tảng băng là A. 928 kg/m^3. B. 918 kg/m^3. C. 898 kg/m^3. D. 1018 kg/m^3. Hướng dẫn chi tiết.

Một vật có trọng lượng riêng 22000 N/m^3. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế chỉ 30 N. Nếu treo vật ngoài không khí thì số chỉ lực kế là

Lấy trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m^3. Nếu treo vật ở ngoài không khí thì số chỉ của lực kế là A. 75 N. B. 50 N. C. 55 N. D. 40 N. Hướng dẫn chi tiết.

Kỷ lục thế giới về lặn tự do (không có bình dưỡng khí) được thực hiện bởi một nữ thợ lặn người Slovenia khi cô lặn xuống biển với độ sâu 114 m.

Lấy giá trị trung bình khối lượng riêng của nước biển là 1025 kg/m^3, g=9,8 m/s^2. Độ chênh lệch áp suất tại vị trí này so với mặt thoáng của nước biển là Hướng dẫn chi tiết.

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? Tại nơi có gia tốc trọng trường vectơ g thì trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m là vectơ P = m.vectơ g.

B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Hướng dẫn chi tiết bằng video.

Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng m1 < m2. Hỏi trọng lực P1 và P2 luôn thỏa điều kiện nào?

Độ lớn trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt là P1và P2 luôn thoả điều kiện Hướng dẫn chi tiết.

Một viên bi lúc đầu nằm yên trên một mặt sàn nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, viên bi chuyển động chậm dần vì

A. không còn lực tác dụng lên nó. B. có phản lực của mặt sàn tác dụng lên nó. C. có trọng lực tác dụng lên nó. D. có lực ma sát tác dụng lên nó. Hướng dẫn chi tiết.

Một chiếc vali đặt trên băng chuyền đang hoạt động. Lực giữ cho vali nằm yên trên băng chuyền là

A. lực ma sát nghỉ. B. lực ma sát trượt. C. lực ma sát lăn. D. phản lực của băng chuyền. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.