Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 30 m/s, ở độ cao 80 m so với mặt đất. Phương trình quỹ đạo và thời gian chuyển động?
Bỏ qua sức cản không khí và cho g=10 m/s^2. Phương trình quỹ đạo và thời gian chuyển động của vật lần lượt là Hướng dẫn chi tiết.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một. Đường thẳng - Đường lốc xoáy - Đường tròn - Nhánh Parabol.
A. đường thẳng. B. đường xoáy ốc. C. đường tròn. D. nhánh parabol. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật có khối lượng m, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h tại nơi có gia tốc trọng trường g. Bỏ qua sức cản không khí. Thời gian rơi phụ thuộc vào?
Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi A. phụ thuộc vào m và g. B. phụ thuộc vào m và h. C. phụ thuộc vào h và g. D. phụ thuộc vào 𝑣0 và h. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật có khối lượng m, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h tại nơi có gia tốc trọng trường g. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa phụ thuộc vào?
Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào A. m, v0 và g. B. v0 , h và g. C. m, h và g. D. m, v0 và h. Hướng dẫn chi tiết.
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 2 dm^3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m^3.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là A. 2000 N. B. 20000 N. C. 200 N. D. 20 N. Hướng dẫn chi tiết.
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,4 N.
Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,8 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là: A. 2,4 N. B. 1,8 N. C. 0,6 N. D. 4,2 N. Hướng dẫn chi tiết.
Lực vectơ F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s^2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s^2.
Lực vectơ F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 - m2 gia tốc A. 1 m/s^2. B. 2 m/s^2. C. 3 m/s^2. D. 4 m/s^2. Hướng dẫn chi tiết.
Lực vectơ F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1 = 3 m/s^2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2 = 6 m/s^2.
Lực vectơ F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 - m2 gia tốc A. 1,5 m/s^2. B. 2 m/s^2. C. 3 m/s^2. D. 4 m/s^2. Hướng dẫn chi tiết.
Hòn đá rơi tự do xuống một giếng mỏ. Sau khi rơi được 6,5 s, ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất là
Biết âm thanh truyền đi với vận tốc đều là 360 m/s. Cho 𝑔=10 m/s^2. Thời gian rơi và chiều sâu của giếng lần lượt là Hướng dẫn chi tiết.
Một vật được thả rơi tự do, trong giây cuối cùng vật rơi được 24,5 m. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất là?
Lấy 𝑔=9,8 m/s^2. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất là A. 2,24 s. B. 3 s. C. 2,95 s. D. 2 s. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.