Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Một ôtô bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bằng 1 m/s^2. Sau khi đi được 10 s thì xe đạt vận tốc
Sau khi đi được 10 s thì xe đạt vận tốc A 10 m/s. B. 12 m/s. C. 15 m/s. D. 20 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2. Thời gian từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng là?
Thời gian từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng là A. 360 s. B. 100 s. C. 160 s. D. 200 s. Hướng dẫn chi tiết.
Một chiếc xe đạp bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đạt được vận tốc v = 36 km/h sau khi đi được 500 m. Gia tốc của xe và thời gian để xe chạy đoạn đường trên lần lượt là?
Gia tốc của xe và thời gian để xe chay đoạn đường trên lần lượt là A. 𝑎=−1,296 m/s^2;𝑡=27,8 s. B. 𝑎=1,296 m/s^2;𝑡=100 s. C. 𝑎=0,1 m/s^2;𝑡=100 s. D. 𝑎=0,1 m/s^2;𝑡=27,8 s. Hướng dẫn chi tiết.
Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h. Gia tốc và đoạn đường xe chạy được trong thời gian trên lần lượt là
A. 𝑎=0,72 m/s^2;𝑠=21,6 m. B. 𝑎=0,72 m/s^2;𝑠=15,552 m. C. 𝑎=0,2 m/s^2;𝑠=6 m. D. 𝑎=0,2 m/s^2;𝑠=360 m. Hướng dẫn chi tiết.
Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 10 s xe đi thêm được 100 m. Gia tốc và vận tốc của xe sau 10 s kể từ lúc tăng tốc?
Gia tốc của xe và vận tốc của xe sau 10 s kể từ lúc tăng tốc lần lượt là A. 𝑎=10 m/s^2;𝑣=105 m/s. B. 𝑎=1 m/s^2;𝑣=15 m/s. C. 𝑎=4,05 m/s^2;𝑣=58,5 m/s. D. 𝑎=2 m/s^2;𝑣=15 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2. Quãng đường xe chạy thêm đến khi dừng hẳn là?
Quãng đường xe chạy thêm đến khi dừng hẳn là A. 500 m. B. 360 m. C. 1000 m. D. 480 m. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp chậm dần đều lên một dốc dài 50 m. Vận tốc ở chân dốc là 18 km/h và ở đỉnh dốc là 3 m/s. Gia tốc của xe và thời gian để lên dốc lần lượt là?
Gia tốc của xe và thời gian để lên dốc lần lượt là A. 𝑎=−0,16 m/s^2;𝑡=12,5 s. B. 𝑎=−3,15 m/s^2;𝑡=4,76 s. C. 𝑎=−0,16 m/s^2;𝑡=4,76 s. D. 𝑎=−3,15 m/s^2;𝑡=12,5 s. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t^2 + 50t + 10 (với x tính bằng cm và t tính bằng s). Tọa độ của vật khi nó có vận tốc là 130cm/s là
Toạ độ của vật khi nó có vận tốc là 130 cm/s là A. 𝑥=140 cm. B. 𝑥=55 cm. C. 𝑥=45 cm. D. 𝑥=130 cm. Hướng dẫn chi tiết.
Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s thì tắt máy, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2. Kể từ lúc tắt máy thì xe sẽ dừng sau?
Kể từ lúc tắt máy thì xe sẽ dừng sau A. 20 s. B. 8 s. C. 15 s. D. 5 s. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật trượt xuống một dốc nghiêng dài 2 m với vận tốc đầu là 10 cm/s. Vật đến chân dốc sau 5s. Gia tốc của vật là?
Vật đến chân dốc sau 5 s. Gia tốc của vật là A. 0,30 m/s^2. B. 0,15 m/s^2. C. 0,12 m/s^2. D. 0,24 m/s^2. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.