Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = 2(t+1). Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?
Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là Hướng dẫn chi tiết.
Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = 3t + 5. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?
Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là Hướng dẫn chi tiết.
Một chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = 10. Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là?
Vận tốc ban đầu, gia tốc và phương trình đường đi của chuyển động đó lần lượt là Hướng dẫn chi tiết.
Gọi v0 là vận tốc ban đầu, a là gia tốc của chuyển động. Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều theo thời gian t là?
Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều theo thời gian t là Hướng dẫn chi tiết.
Gọi v0 là vận tốc ban đầu, a là gia tốc của chuyển động. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều theo thời gian t là?
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều theo thời gian t là Hướng dẫn chi tiết.
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. 𝑣+𝑣_0=2𝑎𝑠. B. 𝑣−𝑣_0=2𝑎𝑠. C. 𝑣^2−𝑣_0^2=2𝑎𝑠. D. 𝑣^2+𝑣_0^2=2𝑎𝑠. Hướng dẫn chi tiết.
Hình bên cho biết đồ thị tọa độ - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng đều. Tọa độ của ô tô lúc t=2h là?
Toạ độ của ôtô lúc t = 2 h là A. 20 km. B. 25 km. C. 30 km. D. 35 km. Hướng dẫn chi tiết.
Hình bên cho biết đồ thị vận tốc - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng biến đổi đều.
Phương trình vận tốc - thời gian của ôtô là A. v=20+25t (m/s). B. v=20+0,8t (m/s). C. v=20−0,8t (m/s). D. v=20−1,25t (m/s). Hướng dẫn chi tiết.
Dựa vào đồ thị ở hình vẽ bên để trả lời 6 câu tiếp theo. Loại chuyển động trên đoạn AB là? Loại chuyển động trên đoạn BC là? Loại chuyển động trên đoạn CD là? Gia tốc trên mỗi đoạn là?
2. Loại chuyển động trên đoạn BC là 3. Loại chuyển động trên đoạn CD là 4. Gia tốc trên mỗi đoạn AB, BC, CD là 5. Công thức vận tốc trên mỗi đoạn AB, BC, CD là 6. Đường đi trong suốt thời gian chuyển động là Hướng dẫn chi tiết.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ sau. Đoạn mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều của vật là?
Đoạn mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều của vật là A. MN. B. NO. C. OP. D. PQ. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.