Video Vật Lý

Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2 = F3 = 60 N nằm trong cùng một mặt phẳng.

Biết rằng lực vectơ F2 hợp với hai lực vectơ F1 và vectơ F3 những góc đều là 60^0; vectơ F1 và vectơ F3 hợp nhau một góc 120^0. A. 40 N. B. 120 N. C. 100 N. D. 60 N. Hướng dẫn chi tiết.

Hợp lực của 3 lực trên hình vẽ là bao nhiêu?

Biết F1 = F2 = F3 = 100 N. A. 300 N. B. 200 N. C. 150 N. D. 0. Hướng dẫn chi tiết.

Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu diễn như hình trên. Không có nhóm nào thắng cuộc.

Nếu các lực kéo được vẽ trên hình (nhóm 1 và 2 có lực kéo mỗi nhóm là 100 N). Lực kéo của nhóm 3 là bao nhiêu? A. 100 N. B. 200 N. C. 141 N. D. 71 N. Hướng dẫn chi tiết.

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn F1 = F2 = 50 N

khi hai lực này hợp nhau một góc 90^0 thì hợp lực vectơ F của chúng có độ lớn A. 50 căn 2 N. B. 100 N. C. 50 N. D. 75 N. Hướng dẫn chi tiết.

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn F1 = F2 = 30 N.

Góc tạo bởi hai lực vectơ F1 và vectơ F2 là 120^0. Độ lớn của hợp lực vectơ F bằng A. 60 N. B. 30 căn 2 N. C. 30 N. D. 15 căn 3 N. Hướng dẫn chi tiết.

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có cùng độ lớn là 10 N.

Góc giữa hai lực vectơ F1 và vectơ F2 bằng bao nhiêu thì hợp lực vectơ F cũng có độ lớn bằng 10 N? A. 90^0. B. 60^0. C. 120^0. D. 0^0. Hướng dẫn chi tiết.

Cho hai lực F1 = F2 = 40 N, biết góc hợp bởi hai lực là alpha bằng 60 độ. Hợp lực của F1 và F2 là?

Hợp lực của F1, F2 là A. 40 căn 3 N. B. 20 căn 3 N. C. 40 căn 2 N. D. 20 căn 2 N. Hướng dẫn chi tiết.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm hợp lực của hai lực khi:

Hãy tìm hợp lực của hai lực khi 1. Hai lực hợp với nhau một góc 0^0 A. 200 N. B. 120 N. C. 150 N. D. 40 N. Hướng dẫn chi tiết.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N.

1. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong A. [1 N; 7 N]. B. [8 N; 10 N]. C. [12 N; 20 N]. D. [12 N; 15 N]. 2. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực vectơ F1 và vectơ F2. A. 60^0. B. 45^0. C. 120^0. D. 90^0. Hướng dẫn chi tiết.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.