Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của ba lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 như hình vẽ.
Biết F1=F2=10 N;F3=20 N. Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực đó. Hướng dẫn chi tiết.
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 có cùng độ lớn 10 N.
Biết góc tạo bởi các lực (vectơ F1, vectơ F2) = (vectơ F2, vectơ F3) = 60 độ. Xác định độ lớn và phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực này. Hướng dẫn chi tiết.
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của bốn lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2, vectơ F3 và vectơ F4 như hình vẽ.
Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của chúng. a) Cho F_1=F_4=10 N; F_2=4 N; F_3=1 N. b) Cho F_1=F_2=5 N; F_3=8 N; F_4=7 N. Hướng dẫn chi tiết.
Hai lực khác phương có độ lớn F1 = F2 = 20 N. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu?
Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu, biết góc tạo bởi hai lực này là a) 0^0. b) 60^0. c) 90^0. d) 120^0. e) 180^0. Hướng dẫn chi tiết.
Cho một vật (coi là chất điểm) chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 và F2. Biết F1 = 8 N và F2 = 6 N. Tính độ lớn tổng hợp lực tác dụng lên vật trong các trường hợp sau.
Tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên vật và vẽ lực tổng hợp trong các trường hợp sau: a) vectơ F1 cùng phương, cùng chiều với vectơ F2. b) vectơ F1 cùng phương, ngược chiều với vectơ F2. c) vectơ F1 vuông góc với vectơ F2. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật được coi là chất điểm chịu tác dụng của một lực vectơ F có độ lớn 10 N, có phương hợp với phương ngang một góc 30 độ như hình vẽ.
Tìm độ lớn hai lực thành phần theo hai phương trên trục Ox và Oy của lực này. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném alpha = 60 độ so với mặt phẳng ngang.
Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 10 m. Vận tốc của vật khi ném là A. 33 m/s. B. 50 m/s. C. 18 m/s. D. 27 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc 45 độ so với phương ngang.
Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu A. 5 m. B. 15 m. C. 9 m. D. 18 m. Hướng dẫn chi tiết.
Từ mặt đất một vật được ném xiên lệch với phương ngang một góc alpha = 45 độ với vận tốc ban đầu là 20 m/s. Viết phương trình chuyển động của vật và độ cao mà vật có thể đạt được?
Lấy g=10 m/s^2. Viết phương trình chuyển động của vật và độ cao mà vật có thể lên tới. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đứng trên mặt đất, ném một hòn đá với vận tốc ban đầu v0 theo phương hợp với phương nằm ngang một góc alpha.
Góc lệch alpha có giá trị bằng bao nhiêu để có thể ném vật ra xa nhất so với vị trí ném. A. 90^0. B. 45^0. C. 15^0. D. 30^0. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.