Video Vật Lý
Video giải bài tập, bài giảng vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học
Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn của hợp lực F không thể bằng?
Độ lớn hợp lực vectơ F của chúng không thể bằng A. 5 N. B. 20 N. C. 30 N. D. 1 N. Hướng dẫn chi tiết.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30 N. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi:
Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi 1. Hai lực hợp với nhau một góc 0^0. A. 0 N. B. 30 căn 2 N. C.60 N. D. 30 căn 3 N. 2. Hai lực hợp với nhau một góc 60^0. A. 0 N. B. 30 căn 2 N. C.60 N. D. 30 căn 3 N. Hướng dẫn chi tiết.
Có 2 lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực? A. 20 N. B. 16 N. C. 2,5 N. D. 1 N. Hướng dẫn chi tiết.
Hai lực 10 N và 14 N đặt tại một điểm có thể cho hợp lực bằng
A. 6 N, 25 N, 10 N. B. 4 N, 10 N, 24 N. C. 4 N, 50 N, 5 N. D. 5 N, 25 N, 30 N. Hướng dẫn chi tiết.
Hai lực thành phần vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn lần lượt là F1 và F2, hợp lực vectơ F của chúng có độ lớn là F.
Ta có: A. F luôn lớn hơn F1. B. F luôn nhỏ hơn F2. C. F thỏa: |F1− F2| ≤ F ≤ F1+ F2. D. F không thể bằng F1. Hướng dẫn chi tiết.
Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi nào?
Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo vectơ F1 và vectơ F2 A. vuông góc với nhau. B. ngược chiều với nhau. C. cùng chiều với nhau. D. tạo với nhau một góc 45^0. Hướng dẫn chi tiết.
Hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng?
Độ lớn của hợp lực vectơ F có thể bằng A. 1 N. B. 15 N. C. 2 N. D. 25 N. Hướng dẫn chi tiết.
Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2.
Gọi 𝛼 là góc hợp bởi vectơ F1 và vectơ F2. Nếu hợp lực vectơ F có độ lớn F=F1-F2 thì A. 𝛼=0^0. B. 𝛼=90^0. C. 𝛼=180^0. D. 0<𝛼<90^0. Hướng dẫn chi tiết.
Khi tổng hợp hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 thành một lực vectơ F thì độ lớn của hợp lực F
A. luôn nhỏ hơn lực thành phần. B. luôn lớn hơn lực thành phần. C. luôn bằng lực thành phần. D. có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần. Hướng dẫn chi tiết.
Hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 hợp với nhau một góc alpha. Hợp lực F của chúng có độ lớn
A. F=F1+F2. B. F=F1−F2. C. F=2F1.cos𝛼. D. F=2F1.cos 𝛼/2. Hướng dẫn chi tiết.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.