Cấu tạo pin li-on và tại sao pin li-on lại dễ nổ?

Cấu tạo pin và lý do pin li-on lại dễ gây ra hiện tượng cháy nổ.

Advertisement

Pin li-on hay còn được biết đến là pin lithium, được phát minh vào năm 1970 bởi Stanley Whittingham. Hiện nay, pin li-on thường được dùng trong acquy, pin điện thoại với giá thành rẻ, gọn, trữ được nhiều năng lượng.

1. CẤU TẠO PIN LI-ON

Cấu tạo pin gồm hai điện cực : điện cực dương và điện cực âm, dung dịch điện li. Điện cực dương làm từ Litium Cobalt Oxide khi có dòng điện chạy qua sẽ thành ion Li+. Điện cực âm được làm bằng than chì graphene. Dung dịch điện li phải có độ dẫn ion lớn và tăng dần khi tăng nhiệt độ thường dùng là LIPF6 và các dung môi khác không chứa nước.

Khi sạc

+ Cực dương : LiCoO2→CoO2+Li++e khi sạc.

+ Cực âm: C6+e+Li+→LiC6 khi sạc.

Cả pin: C6+LiCoO2→CoO2+LiC6

Khi sử dụng thì có chiều ngược lại.

2. TẠI SAO PIN LI-ON LẠI RẤT DỄ CHÁY NỔ?

Vì pin li-on có khả năng trữ được nhiều năng lượng nên khả năng xảy ra cháy nổ càng cao. Khi cấu tạo thoát nhiệt kém, lượng điện tăng cao vượt mức sẽ làm tăng nhiệt độ pin làm bay hơi dung môi trong pin dẫn tới  tăng áp suất gây ra rò rỉ các chất dung môi. Lúc này hai điện cực chạm nhau sẽ gây hiện tượng cháy nổ. Hiện nay, pin li-on có dung môi là chất rắn đang được nghiên cứu nhằm giảm những hạn chế kể trên.

Ngoài loại pin ion Li - on còn có một loại pin khác đó là pin Li- Po cũng thường dùng cho các loại máy điện thoại. Pin Li - Po hoạt động với cơ chế giống như hoạt động như pin Li- on nhưng chất điện phân được làm bởi lớp Polymer khô. Vì vậy, nguy cơ cháy nổ được giảm nhưng vẫn có khả năng và khi cháy thì to hơn pin Li-on, ngoài ra số lần sạc cũng ít hơn so với pin Li-on. Nhìn vào mặt tích cực, pin Li-Po mang lại nhiều ưu điểm như nhỏ gọn ,giá thành rẻ, năng lượng trữ được hơn so với pin Li-on.

 

 

 

Chủ Đề Vật Lý

Các Bài Viết Được Xem Nhiều Nhất

Phân biệt các đơn vị đo góc RADIAN, ĐỘ, GRAD

Radian, độ (degree) và grad là các đơn vị dùng trong đo độ lớn của góc. Chúng ta cùng nhau phân biệt chúng nhé.

Công thức vật lý 12 chương 1: dao động cơ, bài 1: tổng quan về dao động điều hòa

Tổng hợp các công thức vật lý 12 chương 1: dao động cơ, bài 1: tổng quan về dao động điều hòa, hướng dẫn chi tiết từng công thức, các biến, hằng số, bài tập liên quan

Ý NGHĨA CỦA BIỂN BÁO NGUY HIỂM SINH HỌC LÀ GÌ?

Biển báo nguy hiểm sinh học là loại biểu tượng rất phổ biến và thường được tìm thấy trên các chất, vật liệu và container có mầm bệnh.

Công thức vật lý 12 chương 1: dao động cơ, bài 2: con lắc lò xo

Tổng hợp các công thức vật lý 12 chương 1: dao động cơ, bài 2: con lắc lò xo, hướng dẫn chi tiết từng công thức, các biến, hằng số, bài tập liên quan

Tại sao chim đậu trên dây điện mà không bị "điện giật"?

Khi chim đậu trên dây điện thì cường độ dòng điện chạy qua chim sẽ như thế nào? Tại sao chim có thể đậu được trên dây điện mà không sợ bị điện giật? Vật lý 11. Dòng điện không đổi.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.