Một người ngồi trong chiếc xe đang chuyển động sang phải với tốc độ không đổi như Hình 9.3. Người này ném một quả táo thẳng đứng lên trên trong khi chiếc xe tiếp tục di chuyển với tốc độ không đổi. Nếu bỏ qua lực cản không khí, liệu quả táo sẽ rơi về lại tay người ném sau khi chuyển động lên không trung hay không, hay rơi về phía trước hoặc phía sau của xe? Giải thích tại sao.

Một người ngồi trong chiếc xe đang chuyển động sang phải với tốc độ không đổi như Hình 9.3. Liệu quả táo sẽ rơi về lại tay người ném sau khi chuyển động lên không trung hay không?
Một người ngồi trong chiếc xe đang chuyển động sang phải với tốc độ không đổi như Hình 9.3. Người này ném một quả táo thẳng đứng lên. Liệu quả táo sẽ rơi về lại tay người ném sau khi chuyển động lên không trung hay không, hay rơi về phía trước hoặc phía sau của xe? Giải thích tại sao.
Câu Hỏi Tự Luận Một người ngồi trong chiếc xe đang chuyển động sang phải với tốc độ không đổi như Hình 9.3. Liệu quả táo sẽ rơi về lại tay người ném sau khi chuyển động lên không trung hay không?
Hướng dẫn giải
Xem đáp án ở video.
Hãy chia sẻ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé
Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
www.congthucvatly.com/cau-hoi-mot-nguoi-ngoi-trong-chiec-xe-dang-chuyen-dong-sang-phai-voi-toc-do-khong-doi-nhu-hinh-93-lieu-qua-tao-se-roi-ve-lai-tay-nguoi-nem-sau-khi-chuyen-dong-len-khong-trung-hay-khong-7780
Chủ Đề Vật Lý
Biến Số Liên Quan
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Tầm bay xa của vật - Vật lý 10
Khái niệm:
Tầm bay xa của vật là vị trí mà vật bay xa nhất theo phương ngang.
Đơn vị tính: mét (m)

Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Công Thức Liên Quan
Tầm ném xa của chuyển động ném xiên
Trong đó:
: vận tốc ban đầu của vật, trong trường hợp này là vận tốc ném (m/s).
g : gia tốc trọng trường do trái đất tác động lên vật (m/).
Tầm cao của chuyển động ném xiên
: vận tốc ban đầu của vật, trong trường hợp này là vận tốc ném (m/s).
g : gia tốc trọng trường do trái đất tác động lên vật (m/).
: vận tốc ban đầu của vật, trong trường hợp này là vận tốc ném (m/s).
g : gia tốc trọng trường do trái đất tác động lên vật (m/).
Câu Hỏi Liên Quan
Một quả cầu được ném lên từ mặt đất, xiên góc 60 độ so với phương ngang, với vận tốc đầu 20 m/s.
Một quả cầu được ném lên từ mặt đất, xiên góc
so với phương ngang, với vận tốc đầu 20 m/s. Hãy tính
a) độ cao cực đại vật đạt được.
b) độ lớn vận tốc khi vật sắp chạm đất.
Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên 30 độ với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s^2.
Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên
với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy
. Tính:
a) Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.
b) Tầm cao H.
c) Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao.
d) Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi xuống hố nhảy, tầm xa L.
Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu có độ lớn 20 m/s và hợp với phương ngang một góc 30 độ.
Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu có độ lớn 20 m/s và hợp với phương ngang một góc
. Hãy tính:
a) Thời gian từ lúc ném đến lúc chạm đất.
b) Độ cao lớn nhất (so với mặt đất) mà vật đạt tới.
c) Tầm bay xa. Lấy
.
Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một góc alpha = 45 độ, với vận tốc ban đầu là 5 m/s.
Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một góc
, với vận tốc ban đầu là 5 m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy
. Độ cao cực đại của vật là
A. 0,25 m.
B. 0,5 m.
C. 0,625 m.
D. 1,25 m.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật đạt được là?
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật có thể đạt tới là (lấy
)
A. H = 5 m.
B. H = 15 m.
C. H = 10 m.
D. H = 0,5 m.
Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s theo phương hợp với phương ngang góc 30 độ.
Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu
theo phương hợp với phương ngang góc
. Lấy
. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là
A. 1,25 m; 8,66 m.
B. 8,66 m; 1,25 m.
C. 1,25 m; 22,5 m.
D. 22,5 m; 8,66 m.
Từ mặt đất một vật được ném xiên lệch với phương ngang một góc alpha = 45 độ với vận tốc ban đầu là 20 m/s. Viết phương trình chuyển động của vật và độ cao mà vật có thể đạt được?
Từ mặt đất một vật được ném xiên lệch với phương ngang một góc
với vận tốc ban đầu là 20 m/s. Lấy
. Viết phương trình chuyển động của vật và độ cao mà vật có thể lên tới
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc 45 độ so với phương ngang.
Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc
so với phương ngang. Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu
A. 5 m.
B. 15 m.
C. 9 m.
D. 18 m.
Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném alpha = 60 độ so với mặt phẳng ngang.
Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném
so với mặt phẳng ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 10 m. Vận tốc của vật khi ném là
A. 33 m/s.
B. 50 m/s.
C. 18 m/s.
D. 27 m/s.
Xác nhận nội dung
Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!