Bài 13. Tổng hợp - Phân tích lực
Vật lý 10. Bài 13. Tổng hợp - Phân tích lực. Hướng dẫn chi tiết.
Có 16 câu hỏi được giải
Khi có hai vectơ lực F1 và F2 đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực F có thể như thế nào?
Khi có hai vectơ lực và đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực có thể
A. có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kỳ của hình bình hành.
B. có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.
C. có độ lớn .
D. cùng chiều với hoặc .
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực F1 và F2?
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực ?

A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy tắc đa giác lực.
C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương đương các lực thành phần.
Hai lực F1, F2 song song cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Độ lớn của lực F1 là 18 N và của lực F là 24 N. Hỏi độ lớn của lực F2 và điểm đặt của lực tổng hợp.
Hai lực , song song cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Độ lớn của lực là 18 N và của lực là 24 N. Hỏi độ lớn của lực và điểm đặt của lực tổng hợp cách điểm đặt của lực một đoạn là bao nhiêu?
A. 6 N; 15 cm. B. 42 N; 5 cm. C. 6 N; 5 cm. D. 42 N; 15 cm.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20 N. Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 0; 60; 90; 120; 180. Vẽ hình biểu diễn.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn = 20 N. Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc . Vẽ hình biểu điễn cho mỗi trường hợp. Nhận xét ảnh hưởng của góc α đối với độ lớn của hợp lực.
Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 6 N và 8 N. Tìm độ lớn và hướng của hợp lực F khi góc hợp bởi hướng của hai lực là 0, 180, 90.
Hai lực đồng quy có độ lớn bằng 6 N và 8 N. Tìm độ lớn và hướng của hợp lực khi góc hợp bởi hướng của hai lực là:
a) α = b) α = c) α =
Hai lực đồng quy có cùng độ lớn. Góc hợp bởi hướng của hai lực này là bao nhiêu khi độ lớn của hợp lực cũng bằng độ lớn của hai lực thành phần đó?
Hai lực đồng quy có cùng độ lớn. Góc hợp bởi hướng của hai lực này là bao nhiêu khi độ lớn của hợp lực cũng bằng độ lớn của hai lực thành phần đó?
Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 12 N và 16 N thì hợp lực F của chúng có độ lớn là 20 N. Tìm góc hợp bởi hướng của hai lực.
Hai lực đồng quy có độ lớn bằng 12 N và 16 N thì hợp lực của chúng có độ lớn là 20 N. Tìm góc hợp bởi hướng của hai lực.
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Tròn số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực? Giải thích?
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực? Giải thích?
a) 25 N b) 5 N c) 2 N d) 1 N
Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 120 độ. Tìm hợp lực của chúng.
Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc . Tìm hợp lực của chúng.
Tìm hợp lực của 4 lực đồng quy trong hình. Biết F1 = 5 N, F2 = 3 N, F3 = 7 N, F4 = 1 N.
Tìm hợp lực của 4 lực đồng quy trong hình. Biết = 5 N, = 3 N, = 7 N, = 1 N.

Hai lực có giá đồng quy, vuông góc có độ lớn các lực thành phần là F1 = 6 N và F2 = 8 N. Xác định độ lớn của lực tổng hợp và góc hợp giữa vectơ lực tổng hợp và vectơ lực F1.
Hai lực có giá đồng quy, vuông góc có độ lớn các lực thành phần là = 6 N và = 8 N (Hình 13.1). Xác định độ lớn của lực tổng hợp và góc hợp giữa vectơ lực tổng hợp và vectơ lực .

Đặt tại hai đầu thanh AB dài 60 cm hai lực song song cùng chiều và vuông góc với AB. Lực tổng hợp F được xác định đặt tại O cách A một khoảng 15 cm. Độ lớn của lực F1 bằng bao nhiêu?
Đặt tại hai đầu thanh AB dài 60 cm hai lực song song cùng chiều và vuông góc với AB. Lực tổng hợp được xác định đặt tại O cách A một khoảng 15 cm và có độ lớn 12 N (Hình 13.2). Độ lớn của lực bằng bao nhiêu?

Một người đẩy máy cắt cỏ có khối lượng 15 kg di chuyển với một lực có độ lớn không đổi bằng 80 N theo phương của giá đẩy. Tìm độ lớn của lưc đẩy.
Một người đẩy máy cắt cỏ có khối lượng 15 kg di chuyển với một lực có độ lớn không đổi bằng 80 N theo phương của giá đẩy như Hình 13.3. Biết góc tạo bởi giá đẩy và phương ngang là .

a) Tìm độ lớn của lực đẩy theo phương ngang và phương thẳng đứng.
b) Nếu từ trạng thái nghỉ, người này tác dụng lực để tăng tốc cho máy đạt tốc độ 1,2 m/s trong 3 s thì độ lớn lực ma sát trong giai đoạn này là bao nhiêu?
Trò chơi "Xếp đá cân bằng" là môn nghệ thuật sao cho việc sắp xếp những hòn đá lên nhau được cân bằng như Hình 13.4. Em hãy cho biết nguyên nhân chính tạo nên sự cân bằng.
Trò chơi “Xếp đá cân bằng” là môn nghệ thuật sao cho việc sắp xếp những hòn đá lên nhau được cân bằng như Hình 13.4. Dưới góc nhìn vật lí, em hãy cho biết nguyên nhân chính tạo lên sự cân bằng của hệ các viên đá.

Trong Hình 13.5, hai bạn nhỏ đang kéo một chiếc xe trượt tuyết. Xét lực kéo có độ lớn 45 N. Thành phần lực kéo theo phương ngang có độ lớn bao nhiêu?
Trong Hình 13.5, hai bạn nhỏ đang kéo một chiếc xe trượt tuyết. Xét lực kéo có độ lớn 45 N và góc hợp bởi dây kéo so với phương ngang là 400. 
a) Thành phần lực kéo theo phương ngang có độ lớn bao nhiêu?
b) Nếu xe trượt tuyết này chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo trên thì lực ma sát có độ lớn bao nhiêu?
Vật Lý 10 - Trường THPT Linh Trung
Chương 1. Mở đầu
Bài 1. Khái quát về môn Vật lý
Bài 2. Vấn đề an toàn trong vật lí
Bài 3. Đơn vị và sai số trong vật lí
Chương 2. Mô tả chuyển động
Bài 4. Chuyển động thẳng
Bài 5. Chuyển động tổng hợp
Chương 3. Chuyển động biến đổi
Bài 7. Gia tốc. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 9. Chuyển động ném
Chương 4. Ba định luật Newton. Một số lực trong thực tiễn
Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động
Bài 11. Một số lực trong thực tiễn
Bài 12. Chuyển động của vật trong chất lưu
Chương 5. Moment lực. Điều kiện cân bằng
Bài 13. Tổng hợp - Phân tích lực
Bài 14. Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật
Chương 6. Năng lượng
Bài 15. Năng lượng và công
Bài 16. Công suất - Hiệu suất
Bài 17. Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng
Chương 7. Động lượng
Bài 18. Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Bài 19. Các loại va chạm
Chương 8. Chuyển động tròn
Bài 20. Động học của chuyển động tròn
Bài 21. Lực hướng tâm
Chương 9. Biến dạng của vật rắn
Bài 22. Biến dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo
Bài 23. Định luật Hooke
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.