Bài 16. Công suất - Hiệu suất
Vật lý 10. Bài 16. Công suất - Hiệu suất. Hướng dẫn chi tiết.
Có 11 câu hỏi được giải
Một vật đang chuyển động đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc 7,2 km/h trong thời gian 10 phút. Tính công và công suất của lực kéo.
Một vật đang chuyển động đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc 7,2 km/h trong thời gian 10 phút, dưới tác dụng của một lực kéo 40 N hợp với phương ngang một góc 60°. Tính công và công suất của lực kéo.
Một ôtô có khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36 km/h. Tính lực ma sát từ đó suy ra hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường.
Một ôtô có khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36 km/h. Biết công suất của động cơ ôtô là 8 kW. Tính lực ma sát từ đó suy ra hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường.
Một gàu nước có khối lượng 15 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 15 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo.
Một gàu nước có khối lượng 15 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 15 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo. Lấy g = 10 m/.
Một ôtô có khối lượng m = 1,5 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36 km/h. Tính lực ma sát từ đó suy ra hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường.
Một ôtô có khối lượng m = 1,5 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36 km/h. Biết công suất của động cơ ôtô là 10,5 kW. Tính lực ma sát từ đó suy ra hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường.
Một xe có khối lượng 1500 kg chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang với tốc độ 36 km/h. Tính công suất của động cơ trong thời gian đó.
Một xe có khối lượng 1500 kg chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang với tốc độ 36 km/h.
a) Tính công của lực kéo động cơ, công của lực ma sát và công của trọng lực khi xe đi được 200 m. Biết = 0,4; g = 10 m/.
b) Tính công suất của động cơ trong thời gian đó.
Một cần trục nâng đều một vật khối lượng 1 tấn lên cao 10 m trong thời gian 30 s. Tính công của lực nâng. Nếu hiệu suất của động cơ là 60%. Tính công suất của động cơ cần trục.
Một cần trục nâng đều một vật khối lượng 1 tấn lên cao 10 m trong thời gian 30 s.
a/ Tính công của lực nâng.
b/ Nếu hiệu suất của động cơ là 60%. Tính công suất của động cơ cần trục.
c) Nếu phải nâng đều một kiện hàng khối lượng 2 tấn lên cao 10 m thì thời gian nâng là bao nhiêu?
Tác dụng vào vật 2 kg đứng yên một lực không đổi 10 N làm vật trượt theo phương ngang. Công và công suất trung bình của lực ma sát trong thời gian đó.
Tác dụng vào vật 2 kg đứng yên một lực không đổi 10 N làm vật trượt theo phương ngang. Sau 2 giây vật có vận tốc 6 m/s, lấy g = 10 m/; hệ số ma sát là μ. Tính:
a/ Công và công suất trung bình của lực tác dụng
b/ Công và công suất trung bình của lực ma sát trong thời gian đó.
c/ Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang.
d/ Công suất tức thời của lực tác dụng và lực ma sát tại thời điểm 1 giây.
Một ô tô có khối lượng 2 tấn khởi hành từ A và chuyển động nhanh dần đều về B trên một đường thẳng nằm ngang. Tính gia tốc và thời gian ôtô đi từ A đến B.
Một ô tô có khối lượng 2 tấn khởi hành từ A và chuyển động nhanh dần đều về B trên một đường thẳng nằm ngang. Biết quãng đường AB dài 450 m và vận tốc của ô tô khi đến B là 54 km/h. Cho hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là μ = 0,4. Lấy g = 10 m/.
a/ Tính gia tốc và thời gian ôtô đi từ A đến B.
b/ Tính lực ma sát và lực kéo của động cơ.
c/ Tìm công và công suất của động cơ trong khoảng thời gian đó.
Ô tô khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động trên mặt đường nằm ngang với gia tốc a = 2 m/s2 trong khoảng thời gian 10 s. Tính công và công suất của động cơ ô tô trong thời gian trên.
Ô tô khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động trên mặt đường nằm ngang với gia tốc a = 2 m/ trong khoảng thời gian 10 s. Cho hệ số ma sát μ = 0,1 và g = 10 m/. Tính công và công suất của động cơ ô tô trong thời gian trên.
Một xe 500 kg đang đứng yên chịu tác dụng của một lực không đổi nằm ngang chuyển động thẳng nhanh dần đều đạt vận tốc 4 m/s. Xác định công và công suất trung bình của lực tác dụng.
Một xe 500 kg đang đứng yên chịu tác dụng của một lực không đổi nằm ngang chuyển động thẳng nhanh dần đều đạt vận tốc 4 m/s sau khi đi được quãng đường 5 m. Xác định công và công suất trung bình của lực tác dụng, biết hệ số ma sát 0,01. Lấy g = 10 m/.
Ô tô 2,5 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang hệ số ma sát 0,1 với vận tốc 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Tính công suất động cơ.
Ô tô 2,5 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang hệ số ma sát 0,1 với vận tốc 15 m/s. Lấy g = 10 m/.
a/ Tính công suất động cơ
b/ Ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 20 s đạt vận tốc 20 m/s. Tính công suất trung bình của động cơ trong thời gian đó.
Vật Lý 10 - Trường THPT Linh Trung
Chương 1. Mở đầu
Bài 1. Khái quát về môn Vật lý
Bài 2. Vấn đề an toàn trong vật lí
Bài 3. Đơn vị và sai số trong vật lí
Chương 2. Mô tả chuyển động
Bài 4. Chuyển động thẳng
Bài 5. Chuyển động tổng hợp
Chương 3. Chuyển động biến đổi
Bài 7. Gia tốc. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 9. Chuyển động ném
Chương 4. Ba định luật Newton. Một số lực trong thực tiễn
Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động
Bài 11. Một số lực trong thực tiễn
Bài 12. Chuyển động của vật trong chất lưu
Chương 5. Moment lực. Điều kiện cân bằng
Bài 13. Tổng hợp - Phân tích lực
Bài 14. Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật
Chương 6. Năng lượng
Bài 15. Năng lượng và công
Bài 16. Công suất - Hiệu suất
Bài 17. Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng
Chương 7. Động lượng
Bài 18. Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Bài 19. Các loại va chạm
Chương 8. Chuyển động tròn
Bài 20. Động học của chuyển động tròn
Bài 21. Lực hướng tâm
Chương 9. Biến dạng của vật rắn
Bài 22. Biến dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo
Bài 23. Định luật Hooke
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.