Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động
Vật lý 10. Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Có 20 câu hỏi được giải
Một vật có khối lượng 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s. Tính lực tác dụng vào vật.
Một vật có khối lượng 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s. Tính lực tác dụng vào vật.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 7,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 8 m/s đến 3 m/s. Lực tác dụng vào vật có giá trị là bao nhiêu?
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 7,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 8 m/s đến 3 m/s trong khoảng thời gian 2 s nhưng vẫn giữa nguyên chiều chuyển động. Lực tác dụng vào vật có giá trị là?
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của vật tăng từ 2 m/s đến 8 m/s trong thời gian 3 s. Tìm độ lớn của lực đó.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của vật tăng từ 2 m/s đến 8 m/s trong thời gian 3 s. Tìm độ lớn của lực đó và quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian ấy.
Hãy xếp mức quán tính của các vật sau theo thứ tự tăng dần: điện thoại nặng 217 g; một chồng sách nặng 2400 g; xe máy nặng 134 kg; laptop nặng 2,2 kg; ô tô nặng 1,4 tấn.
Hãy xếp mức quán tính của các vật sau theo thứ tự tăng dần: điện thoại nặng 217 g; một chồng sách nặng 2400 g; xe máy nặng 134 kg; laptop nặng 2,2 kg; ô tô nặng 1,4 tấn. Giải thích cách sắp xếp của em.
Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn, khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. Tính lực hãm.
Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn, khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/. Tính lực hãm. Biểu diễn trên cùng một hình các vectơ vận tốc, gia tốc và lực.
Một lực có độ lớn không đổi 2,5 N tác dụng vào một vật có khối lượng 200 g đang đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 4 s tiếp theo bằng bao nhiêu?
Một lực có độ lớn không đổi 2,5 N tác dụng vào một vật có khối lượng 200 g đang đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 4 s tiếp theo bằng bao nhiêu? Biết lực ma sát có tác dụng không đáng kể, có thể bỏ qua.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1 = 2 m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 một gia tốc là bao nhiêu?
Lực F truyền cho vật khối lượng gia tốc = 2 m/, truyền cho vật khối lượng gia tốc = 6 m/. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật khối lượng một gia tốc là bao nhiêu?
Một quả bóng có khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc với một bức tường rồi bị bật trở lại theo phương cũ. Tính lực của tường tác dụng lên quả bóng.
Một quả bóng có khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc với một bức tường rồi bị bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Khoảng thời gian va chạm bằng 0,05 s. Tính lực của tường tác dụng lên quả bóng.
Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5 s vậy này tăng v = 2 m/s. Sau 8s, vận tốc của vật là bao nhiêu?
Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5 s vật này tăng v = 2 m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8 s, vận tốc của vật là bao nhiêu?
Một ô tô có khối lượng 200 kg đang chạy với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Tính gia tốc. Tìm quãng đường S.
Một ô tô có khối lượng 200 kg đang chạy với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và sau một quãng đường S thì dừng hẳn lại. Biết lực cản là 100 N.
a/ Tính gia tốc.
b/ Tìm quãng đường S.
Một vật có khối lượng là 100 g đang đứng yên. Khi tác dụng vào vật một lực kéo thì chuyển động nhanh dần đều sau 200 m thì tốc độ nó đạt được 20 m/s. Tính lực kéo.
Một vật có khối lượng là 100 g đang đứng yên. Khi tác dụng vào vật một lực kéo thì chuyển động nhanh dần đều sau 200 m thì tốc độ nó đạt được là 20 m/s. Biết lực cản là 0,9 N.
a/ Tính lực kéo.
b/ Để cho vật chuyển động thẳng đều thì lực kéo phải bằng bao nhiêu?
Dưới tác dụng của một lực bằng 20 N, một vật chuyển động với gia tốc 0,2 m/s2. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 60 N?
Dưới tác dụng của một lực bằng 20 N, một vật chuyển động với gia tốc 0,2 m/. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 60 N?
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1 = 2 m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2 = 3 m/s2. Hỏi lực F truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 một gia tốc bao nhiêu?
Lực F truyền cho vật khối lượng gia tốc = 2 m/, truyền cho vật khối lượng gia tốc = 3 m/. Hỏi lực F truyền cho vật khối lượng một gia tốc bao nhiêu?
Một quả bóng bay đến đập vào một bức tường. Quả bóng bị bật trở lại còn bức tường đứng yên. Hãy vận dụng định luật III Newton để giải thích hiện tượng.
Một quả bóng bay đến đập vào một bức tường. Quả bóng bị bật trở lại còn bức tường đứng yên. Hãy vận dụng định luật III Newton để giải thích hiện tượng.
Một vật đặt trên bàn nằm ngang. Hỏi có những lực nào tác dụng vào vật? vào bàn? những cặp lực trực đối nào không cân bằng nhau?
Một vật đặt trên bàn nằm ngang. Hỏi có những lực nào tác dụng vào vật? vào bàn? những cặp lực trực đối nào không cân bằng nhau?
Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, qua cầu I chuyển động với vận tốc 4 m/s đến va chạm với quả cầu II đang đứng yên. Tính tỉ số khối lượng của hai quả cầu.
Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, qua cầu I chuyển động với vận tốc 4 m/s đến va chạm với quả cầu II đang đứng yên. Sau va chạm hai qua cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu I với vận tốc 2 m/s. Tính tỉ số khối hượng của hai quả cầu.
Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau. Sau va chạm cả hai bật trở lại với vận tốc là 0,5 m/s và 1,5 m/s. Tính m2.
Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau với vận tốc lần lượt là 1 m/s và 0,5 m/s. Sau va chạm cả hai bật trở lại với vận tốc lần lượt là 0,5 m/s và 1,5 m/s. Biết khối lượng quả cầu thứ nhất = 1 kg. Tìm .
Một xe lăn có khối lượng 50 kg đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì chịu tác dụng bởi một lực kéo không đổi. Khối lượng của kiện hàng được đặt lên xe là bao nhiêu?
Một xe lăn có khối lượng 50 kg đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì chịu tác dụng bởi một lực kéo không đổi theo phương ngang làm cho xe chuyển động từ đầu phòng đến cuối phòng trong khoảng thời gian 15 s. Nếu người ta đặt lên xe một kiện hàng thì nhận thấy thời gian chuyển động của xe lúc này là 25 s dưới tác dụng của lực trên. Xem mọi ma sát và lực cản của không khí là không đáng kể. Khối lượng của kiện hàng được đặt lên xe là bao nhiêu?
Một tàu chở hàng có tổng khối lượng là 4,0.10^8 kg vận chuyển hàng hoá đến nơi tiếp nhận thì đột nhiên động cơ tàu bị hỏng. Tàu có va chạm với bãi đá ngầm không?
Một tàu chở hàng có tổng khối lượng là 4,0. kg vận chuyển hàng hóa đến nơi tiếp nhận thì đột nhiên động cơ tàu bị hỏng, lúc này gió thổi tàu chuyển động thẳng về phía bãi đá ngầm với tốc độ không đổi 0,8 m/s. Khi tàu chỉ còn cách bãi đá ngầm một khoảng 1200 m thì gió ngừng thổi, đồng thời động cơ cũng được sửa chữa xong và hoạt động lại. Tuy nhiên bánh lái của tàu bị kẹt và vì vậy, tàu chỉ có thể tăng tốc lùi thẳng ra xa khỏi bãi đá ngầm (Hình10.4). Biết lực do động cơ sinh ra có độ lớn 8,0. N và lực cản xem như không đáng kể.

a) Tàu có va chạm với bãi đá ngầm không? Nếu vụ va chạm xảy ra thì lượng hàng hóa trên tàu có được an toàn không? Biết vỏ tàu có thể chịu được va đập ở tốc độ tối đa 0,45 m/s.
b) Lực tối thiểu do động cơ sinh ra phải bằng bao nhiêu để không xảy ra va chạm giữa tàu và bãi đá ngầm?
Hợp lực tác dụng lên 1 ô tô biến thiên theo đồ thị như hình vẽ. Biết xe có khối lượng 1,5 tấn, vận tốc ban đầu bằng không. Hãy vẽ đồ thị vận tốc của xe.
Hợp lực tác dụng lên 1 ô tô biến thiên theo đồ thị như hình vẽ. Biết xe có khối lượng 1,5 tấn, vận tốc ban đầu bằng không. Hãy vẽ đồ thị vận tốc của xe.

Vật Lý 10 - Trường THPT Linh Trung
Chương 1. Mở đầu
Bài 1. Khái quát về môn Vật lý
Bài 2. Vấn đề an toàn trong vật lí
Bài 3. Đơn vị và sai số trong vật lí
Chương 2. Mô tả chuyển động
Bài 4. Chuyển động thẳng
Bài 5. Chuyển động tổng hợp
Chương 3. Chuyển động biến đổi
Bài 7. Gia tốc. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 9. Chuyển động ném
Chương 4. Ba định luật Newton. Một số lực trong thực tiễn
Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động
Bài 11. Một số lực trong thực tiễn
Bài 12. Chuyển động của vật trong chất lưu
Chương 5. Moment lực. Điều kiện cân bằng
Bài 13. Tổng hợp - Phân tích lực
Bài 14. Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật
Chương 6. Năng lượng
Bài 15. Năng lượng và công
Bài 16. Công suất - Hiệu suất
Bài 17. Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng
Chương 7. Động lượng
Bài 18. Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Bài 19. Các loại va chạm
Chương 8. Chuyển động tròn
Bài 20. Động học của chuyển động tròn
Bài 21. Lực hướng tâm
Chương 9. Biến dạng của vật rắn
Bài 22. Biến dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo
Bài 23. Định luật Hooke
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.