Bài 10: Tổng hợp lực - phân tích lực

Sách giải điện tử trường THPT Phước Long, video giải bài tập Vật Lý 10 phần tổng hợp lực và phân tích lực. Có đáp án chi tiết, hướng dẫn dễ hiểu.

16 câu hỏi được giải

Khi có hai vectơ lực vectơ F1 và vectơ F2 đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực vectơ F có thể

Khi có hai vectơ lực , đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực có thể

A. có điểm đặt tại một đỉnh bất kì của hình bình hành.

B. có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.

C. có độ lớn .

D. cùng chiều với hoặc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng tổng hợp của hai lực vectơ F1, vectơ F2?

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng tổng hợp của hai lực ?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?

Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai

A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.

B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy tắc đa giác lực. 

C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần. 

D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương đương các lực thành phần. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 5 N và F2 = 7 N cùng chiều nhau.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực cùng chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là

A. 2 N.

B. 12 N.

C. 6 N.

D. 7 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 4 N và F2 = 8 N ngược chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực ngược chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là 

A. 12 N.

B. 4 N.

C. 6 N.

D. 8 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 6 N và F2 = 8 N có phương vuông góc nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực có phương vuông góc nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là 

A. 2 N.

B. 14 N.

C. 7 N.

D. 10 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực song song cùng chiều vectơ F1 và vectơ F2 đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm.

Hai lực song song cùng chiều đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm. Biết . Gọi F là hợp lực của hai lực . Hợp lực F có độ lớn là  

A. 8 N.

B. 4 N.

C. 5 N.

D. 12 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực F1, F2 song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực F = 10 N đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm.

Hai lực song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm. Độ lớn của hai lực đó là 

A. .

B. .            

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực song song cùng chiều vectơ F1 và vectơ F2 đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 20 cm.

Hai lực song song cùng chiều đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 20 cm. Biết . Gọi F là hợp lực của hai lực . Hợp lực F có điểm đặt tại O. Khoảng cách OA có dộ dài 

A. 15 cm.

B. 5 cm.

C. 12 cm.

D. 10 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người dùng đòn gánh để gánh hai kiện hàng có trọng lượng 200 N và 220 N. Vai người đó phải chịu một lực có độ lớn là?

Một người dùng đòn gánh để gánh hai kiện hàng có trọng lượng 200 N và 220 N. Coi trọng lượng của đòn gánh là không đáng kể. Vai người đó phải chịu một lực có độ lớn là 

A. 210 N.

B. 220 N.

C. 320 N.

D. 420 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người dùng đòn gánh AB dài 1 m để gánh một thùng gạo trọng lượng 300 N treo ở đầu A và một thùng ngô trọng lượng 200 N treo ở đầu B.

Một người dùng đòn gánh AB dài 1 m để gánh một thùng gạo trọng lượng 300 N treo ở đầu A và một thùng ngô trọng lượng 200 N treo ở đầu B. Coi trọng lượng của đòn gánh là không đáng kể. Vai người đó phải đặt ở điểm cách điểm A một đoạn 

A. 0,6 m.

B. 0,4 m.

C. 0,8 m.

D. 0,5 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cổ máy có khối lượng 100 kg. Điểm treo cổ máy cách vai người đi trước 60 cm và cách vai người đi sau 40 cm.

Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cổ máy có khối lượng 100 kg. Điểm treo cỗ máy cách vai người đi trước 60 cm và cách vai người đi sau 40 cm. Cho và bỏ qua trọng lượng của gậy. Gọi lần lượt là lực mà vai người đi trước và người đi sau phải chịu. Kết luận nào sau đây là đúng? 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh AB dài 1,8 m là thanh đồng chất, có tiết diện đều với trọng lượng P = 200 N được đặt nằm ngang trên đòn kê ở O như hình vẽ.

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo.

Thanh AB dài 1,8 m là thanh đồng chất, có tiết diện đều với trọng lượng P = 200 N được đặt nằm ngang trên đòn kê ở O như hình vẽ. Ngoài ra đầu A còn đặt trên thêm vật có trọng lượng .

1. Khoảng cách OA là

A. 0,6 m.

B. 1,2 m.

C. 0,4 m.

D. 1 m.

2. Áp lực lên đòn kê có độ lớn là

A. 200 N.

B. 100 N.

C. 500 N.

D. 300 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Thanh AB dài 1 m có trọng lượng P1 = 100 N. Treo vật có trọng lượng P2 = 200 N tại C, biết AC = 60 cm.

Sử dụng dữ hiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo. 

Thanh AB dài 1 m có trọng lượng . Treo vật có trọng lượng tại C, biết AC = 60 cm.

1. Hợp lực của có độ lớn là 

A. 300 N.

B. 100 N.

C. 200 N.

D. 150 N.

2. Lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh là 

A. .

B. .

C.

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong hình có hai bạn nhỏ đang kéo một chiếc xe trượt tuyết. Xét lực kéo có độ lớn 45 N và góc hợp bởi dây kéo so với phương ngang là 40 độ.

Trong hình có hai bạn nhỏ đang kéo một chiếc xe trượt tuyết. Xét lực kéo có độ lớn 45 N và góc hợp bởi dây kéo so với phương ngang là . Nếu xe trượt tuyết này chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo trên thì lực ma sát có độ lớn xấp xỉ

A. 28,9 N.

B. 34,5 N.

C. 30,5 N.

D. 32,8 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đẩy máy cắt cỏ có khối lượng 15 kg di chuyển với một lực có độ lớn không đổi bằng 80 N theo phương của giá đẩy như hình.

Một người đẩy máy cắt cỏ có khối lượng 15 kg di chuyển với một lực có độ lớn không đổi bằng 80 N theo phương của giá đẩy như hình. Biết góc tạo bởi giá đẩy và phương ngang là . Nếu từ trạng thái nghỉ, người này tác dụng lực để tăng tốc cho máy đạt tốc độ 1,2 m/s trong 3 s thì độ lớn lực ma sát trong giai đoạn này gần với giá trị nào sau đây nhất?

A. 50,2 N.

B. 50,5 N.

C. 50,6 N.

D. 50,8 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.