Bài 19: Biển dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo. Định luật Hooke

Trường THPT Phước Long, hướng dẫn giải chi tiết bài tập về lực đàn hồi bằng video. Dễ hiểu nhất.

10 câu hỏi được giải

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ biến dạng của lò xo và lực tác dụng có dạng

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ biến dạng của lò xo và lực tác dụng có dạng 

A. đường cong hướng lên.

B. đường cong hướng xuống.

C. đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

D. đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hình 5.5 mô tả đồ thị lực tác dụng - độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị?

Hình 5.5 mô tả đồ thị lực tác dụng - độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị?

A. Điểm A.

B. Điểm B.

C. Điểm C.

D. Điểm D.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống. Tác dụng các lực có cùng phương, chiều và độ lớn lên hai lò xo khác nhau.

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống. 

Tác dụng các lực có cùng phương, chiều và độ lớn lên hai lò xo khác nhau. Lò xo …(1)… thì có độ cứng …(2)... 

A. (1) dãn nhiều hơn, (2) lớn hơn.

B. (1) dãn nhiều hơn, (2) nhỏ hơn.

C. (1) nén nhiều hơn, (2) lớn hơn.

D. (1) nén ít hơn, (2) nhỏ hơn.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Lò xo nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

Lò xo nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

A. Khi chịu tác dụng lực 1000 N, lò xo bị nén 4,5 cm. 

B. Khi chịu tác dụng lực 2000 N, lò xo bị nén 4,5 cm.

C. Khi chịu tác dụng lực 1000 N, lò xo bị nén 5,5 cm.

D. Khi chịu tác dụng lực 3000 N, lò xo bị dãn 5,5 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo AB có chiều dài tự nhiên 30 cm. Đầu A của lò xo được giữ cố định, đầu B bị nén bởi lực F = 2 N dọc theo trục của lò xo. Độ cứng của lò xo là

Một lò xo AB có chiều dài tự nhiên 30 cm. Đầu A của lò xo được giữ cố định, đầu B bị nén bởi lực F = 2 N dọc theo trục của lò xo. Khi đó, lò xo có chiều dài 28 cm. Độ cứng của lò xo là 

A. 50 N/m.

B. 100 N/m.

C. 40 N/m.

D. 80 N/m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo AB có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên 20 cm. Chiều dài của lò xo là

Một lò xo AB có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên 20 cm. Đầu A của lò xo được giữ cố định, đầu B bị nén bởi lực F = 3 N dọc theo trục của lò xo thì lò xo có chiều dài là 

A. 12 cm.

B. 13 cm.

C. 14 cm.

D. 15 cm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Treo vật 200 g vào một lò xo thì lò xo dãn ra 1 cm. Độ cứng của lò xo là

Treo vật 200 g vào một lò xo thì lò xo dãn ra 1 cm. Cho . Độ cứng của lò xo là 

A. 50 N/m.

B. 100 N/m.

C. 150 N/m.

D. 200 N/m. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Treo vật 100 g vào lò xo có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên là 10 cm. Chiều dài lò xo ở trạng thái cân bằng là

Treo vật 100 g vào lò xo có độ cứng 50 N/m và chiều dài tự nhiên là 10 cm. Cho 𝑔=10 m/s^2. Chiều dài lò xo ở trạng thái cân bằng là 

A. 12 cm.

B. 13 cm.

C. 14 cm.

D. 15 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Giá trị của k và delta m là

Người ta treo một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 20 cm. Cho . Chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 25 cm. Nếu treo vật có khối lượng ∆m vào lò xo thì khi hệ cân bằng, lò xo có chiều dài là 27 cm. Giá trị của k và ∆m là

A. k = 50 N/m, ∆m = 100 g.

B. k = 50 N/m, ∆m = 80 g.

C. k = 40 N/m, ∆m = 100 g.

D. k = 40 N/m, ∆m = 80 g.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Giá trị của k và m1 là

Một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên 16 cm. Treo vật có khối lượng vào lò xo thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 18 cm. Nếu treo thêm vào lò xo này vật thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 22 cm. Cho . Giá trị của k và là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.